Trong một bài kiểm tra trắc nghiệm có 50 câu hỏi, mỗi câu có bốn phương án trả lời A, B, C, D trong đó chỉ có một phương án trả lời đúng. Mỗi câu trả lời đúng được cộng 0,2 điểm và mỗi câu trả lời sai bị trừ 0,1 điểm. Trong 50 câu trên, bạn Nam đã làm được và chắc đúng 35 câu, 15 câu còn lại bạn không biết làm nên ở mỗi câu bạn chọn ngẫu nhiên một đáp án.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Mệnh đề ĐÚNG
· Lập luận:
o Tổng số câu đúng của Nam: 35 (câu chắc chắn) + 3 (câu đoán trúng) = 38 câu.
o Tổng số câu sai của Nam: 15 (câu tô ngẫu nhiên) - 3 (câu đoán trúng) = 12 câu.
o Tổng điểm Nam đạt được = Điểm cộng từ câu đúng + Điểm trừ từ câu sai:
\((38.0,2) + 12.\left( { - 0,1} \right) = 7,6 - 1,2 = 6,4\) điểm.
b) Mệnh đề ĐÚNG
o Mỗi câu hỏi có 4 phương án (A, B, C, D) nhưng chỉ có 1 phương án đúng.
o Vì Nam chọn ngẫu nhiên 1 đáp án, xác suất chọn trúng đáp án đúng ở mỗi câu là \(\frac{1}{4}\).
c) Mệnh đề SAI
o Nếu Nam làm đúng 35 câu và sai 15 câu, số điểm của Nam sẽ là:
\((35.0,2) + 15.\left( { - 0,1} \right) = 7,0 - 1,5 = 5,5\) điểm.
o Để đạt được 7,0 điểm, ta gọi số câu đúng là \(x\) và số câu sai là \(50 - x\). Ta có phương trình:
\(0,2x - 0,1(50 - x) = 7,0 \Leftrightarrow x = 40\)
o Vậy để được 7,0 điểm, Nam phải làm đúng 40 câu và sai 10 câu.
d) Mệnh đề ĐÚNG
o Như đã chứng minh ở câu c, để đạt 7,0 điểm, tổng cộng Nam cần đúng 40 câu.
o Vì Nam đã chắc chắn đúng 35 câu, Nam cần đoán đúng chính xác 5 câu trong số 15 câu còn lại.
o Đây là bài toán xác suất nhị thức với số phép thử \(n = 15\), số lần thành công \(k = 5\), xác suất thành công \(p = \frac{1}{4}\) và xác suất thất bại \(q = \frac{3}{4}\).
o Công thức tính xác suất:
\(P = C_{15}^5.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^5}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^{10}} \approx 0,16514...\)
Làm tròn đến hàng phần nghìn, ta được kết quả là 0,165.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chọn a) Sai | b) Đúng| c) Đúng | d) Đúng
a) Ta có \(E\left( {6;0;3} \right)\), \(H\left( {0;0;5} \right)\) và \(G\left( {0;5;4} \right)\). \[\]
Suy ra \(\overrightarrow {EH} = \left( { - 6;0;2} \right)\); \(\overrightarrow {EG} = \left( { - 6;5;1} \right)\).
Gọi \(\overrightarrow n \) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {EFGH} \right)\).
\( \Rightarrow \overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {EH} ,\overrightarrow {EG} } \right] = \left( { - 10; - 6; - 30} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {EFG} \right)\) là: \(10\left( {x - 0} \right) + 6\left( {y - 0} \right) + 30\left( {z - 5} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow 10x + 6y + 30z - 150 = 0\).
Do đó: \(a + b + c = 10 + 6 + 30 = 46\).
Chọn SAI.
b) Điểm \(A \in Ox\)\( \Rightarrow A\left( {6;0;0} \right)\).
Chọn ĐÚNG.
c) Ta có \(B\left( {6;5;0} \right)\).
Phương trình đường thẳng đi qua \(B\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 6}\\{y = 5}\end{array}}\\{z = t}\end{array}} \right.\).
Tọa độ điểm \(F\) là nghiệm của hệ phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 6}\\{y = 5}\end{array}}\\{z = t}\end{array}}\\{10x + 6y + 30z - 150 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{t = 2}\\{x = 6}\end{array}}\\{y = 5}\end{array}}\\{z = 2}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow F\left( {6;5;2} \right)\).
Có \(\overrightarrow {EH} = \left( { - 6;0;2} \right)\), \(\overrightarrow {EG} = \left( { - 6;5;1} \right)\) và \(\overrightarrow {EF} = \left( {0;5; - 1} \right)\).
Suy ra \({S_{EFGH}} = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {EH} ,\overrightarrow {EG} } \right]} \right| + \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {EG} ,\overrightarrow {EF} } \right]} \right|\)
\( = \frac{1}{2}\sqrt {{{10}^2} + {6^2} + {{30}^2}} + \frac{1}{2}\sqrt {{{10}^2} + {6^2} + {{30}^2}} = 2\sqrt {259} \).
Số tiền ông Sơn cần dùng để mua lưới lợp là
\(2\sqrt {259} \times 12000 \approx 386000\)(đồng).
Chọn ĐÚNG.
d) Ta thực hiện trải hình như sau

Suy ra \(EI = \sqrt {{{\left( {3 + 1} \right)}^2} + {{\left( {6 + 5 + 6} \right)}^2}} = \sqrt {305} \).
Chọn ĐÚNG.
Lời giải
Đáp án: -525.
Khi xe dừng hẳn thì \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - \frac{5}{2}t + b = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{2b}}{5}\).
Theo đề bài ta có \(v\left( 6 \right) = a \Leftrightarrow - \frac{5}{2} \cdot 6 + b = a \Leftrightarrow a = b - 15\).
Quãng đường vật chuyển động trong \(6\) giây đầu tiên là: \({S_1} = 6a = 6b - 90\) (m).
Quãng đường vật chuyển động từ giây thứ \(6\) đến giây thứ \(\frac{{2b}}{5}\) là:
\({S_2} = \int\limits_6^{\frac{{2b}}{5}} {\left( { - \frac{5}{2}t + b} \right)dt} = \left. {\left( { - \frac{5}{4}{t^2} + bt} \right)} \right|_6^{\frac{{2b}}{5}} = \frac{1}{5}{b^2} - 6b + 45\) (m).
Vì kể từ lúc chuyển động đến lúc dừng thì vật đi được quãng đường là \(80\) (m) nên ta có:
\(S = {S_1} + {S_2} \Leftrightarrow 80 = 6b - 90 + \frac{1}{5}{b^2} - 6b + 45 \Leftrightarrow {b^2} = 625 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 25 \Rightarrow a = 10\,\,\left( {TM} \right)\\b = - 25 \Rightarrow a = - 40\,\,\left( {KTM} \right)\end{array} \right.\)
Vậy \({a^2} - {b^2} = - 525\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

![Cho lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\]. Đáy là tam giác \[ABC\] vuông cân tại \(B\) (Hình minh họa). Khi đ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture3-1776746316.png)