PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một kiến trúc sư thiết kế một hồ bơi vô cực có mặt trên của bể bơi nằm trong mặt phẳng \(Oxy\). Một cạnh của hồ bơi dài 12 m nằm trên trục\(Ox\); hai cạnh bên lần lượt nằm trên trục \(Oy\)và đường thẳng \(x = 12\); cạnh còn lại là một phần đồ thị của hàm số \(y = - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4\). Đáy hồ bơi không phẳng mà độ sâu tại điểm \(\left( {a;b} \right)\) được tính theo công thức \(h\left( a \right) = \frac{1}{4}a + 1\). Thể tích nước tối đa mà hồ bơi có thể chứa là bao nhiêu \({{\rm{m}}^3}\)?
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một kiến trúc sư thiết kế một hồ bơi vô cực có mặt trên của bể bơi nằm trong mặt phẳng \(Oxy\). Một cạnh của hồ bơi dài 12 m nằm trên trục\(Ox\); hai cạnh bên lần lượt nằm trên trục \(Oy\)và đường thẳng \(x = 12\); cạnh còn lại là một phần đồ thị của hàm số \(y = - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4\). Đáy hồ bơi không phẳng mà độ sâu tại điểm \(\left( {a;b} \right)\) được tính theo công thức \(h\left( a \right) = \frac{1}{4}a + 1\). Thể tích nước tối đa mà hồ bơi có thể chứa là bao nhiêu \({{\rm{m}}^3}\)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 160.
Gọi mặt hồ bơi là một miền phẳng \(D\) trên hệ trục tọa độ\(Oxy\). Theo dữ kiện đề bài, miền \(D\) được giới hạn bởi các đường:
● Trục\(Ox\): \(y = 0\)
● Trục\(Oy\): \(x = 0\)
● Đường thẳng: \(x = 12\)
● Đường cong: \(y = - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4\)
Do đó, với một vị trí có hoành độ \(x \in \left[ {0,12} \right]\), chiều rộng của hồ bơi chính là tung độ của đường cong \(y = f\left( x \right) = - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4\).
Tại vị trí có hoành độ \(x\), độ sâu của hồ bơi chỉ phụ thuộc vào hoành độ và được cho bởi công thức: \(h\left( x \right) = \frac{1}{4}x + 1\).
Khi cắt hồ bơi bởi một mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\), ta được thiết diện là một hình chữ nhật có chiều rộng là \(f\left( x \right)\) và chiều dài là \(h\left( x \right)\). Diện tích thiết diện này là: \(S\left( x \right) = f\left( x \right) \cdot h\left( x \right)\)
Do đó ta có
\(S\left( x \right) = \left( { - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4} \right)\left( {\frac{1}{4}x + 1} \right)\)\( = - \frac{1}{{72}}{x^3} - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{1}{6}{x^2} + \frac{2}{3}x + x + 4\)
\( = - \frac{1}{{72}}{x^3} + \left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{{18}}} \right){x^2} + \left( {\frac{2}{3} + 1} \right)x + 4\)
\( = - \frac{1}{{72}}{x^3} + \frac{1}{9}{x^2} + \frac{5}{3}x + 4\)
Thể tích khối nước trong hồ chính là tích phân của diện tích thiết diện \(S\left( x \right)\) trên đoạn từ \(x = 0\) đến \(x = 12\):
\(V = \int_0^{12} S \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = \int_0^{12} {\left( { - \frac{1}{{72}}{x^3} + \frac{1}{9}{x^2} + \frac{5}{3}x + 4} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 160\).
Kết luận: Thể tích nước tối đa mà hồ bơi có thể chứa là \(160\,\,{{\rm{m}}^3}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: \[ - 0,4\].
Gọi \[O\] là trung điểm của \[AB\], do tam giác \[SAB\]cân tại S nên \[SO \bot AB\] mà \[\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\]. Suy ra \[SO \bot \left( {ABCD} \right)\]. Chọn hệ trục toạ độ \[{\rm{Ox}}yz\] như hình vẽ

Diện tích tam giác \[SAB\] là \[\frac{1}{2}.SO.AB = 6 \Leftrightarrow SO = 3\].
Khi đó \[S\left( {0;0;3} \right),O\left( {0;0;0} \right),A\left( { - 2;0;0} \right),C\left( {2;4;0} \right),D\left( { - 2;4;0} \right)\].
Phương trình tham số đường thẳng \(AC\)là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = t\\z = 0\end{array} \right.\). Gọi \(J\)là hình chiếu của \(S\)lên \(AC\).
Có \(J\left( {t - 2;t;0} \right)\) mà \(\overrightarrow {SJ} .\overrightarrow {AC} = 0 \Rightarrow t = 1 \Rightarrow \overrightarrow {JS} \left( {1; - 1;3} \right)\).
Gọi \(K\) là hình chiếu của \(D\)lên \(AC\)tương tự suy ra \(\overrightarrow {KD} \left( { - 2;2;0} \right)\).
\[{\rm{cos}}\left[ {S;AC;D} \right] = {\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {JS} ,\overrightarrow {KD} } \right) \approx - 0,4\].
Lời giải
Đáp án: \(400\).
Gọi \(x\) là số tiền chi cho quảng cáo trên Facebook.
Gọi \(y\) là số tiền chi cho quảng cáo trên Google.
Điều kiện: \(x,y > 0\).
Từ các điều kiện của đề bài, ta có hệ bất phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y \le 80\quad ({d_1})}\\{x \ge 20\quad ({d_2})}\\{x \le 50\quad ({d_3})}\\{y \ge 15\quad ({d_4})}\\{y \le x\quad ({d_5})}\end{array}} \right.\]

Miền nghiệm của hệ là đa giác \(ABCDE\) với tọa độ các đỉnh là giao điểm của các đường thẳng tương ứng:
A là giao của \(x = 20\) và \(y = 15 \Rightarrow A(20;15)\).
B là giao của \(y = x\) và \(x = 20 \Rightarrow B(20;20)\).
C là giao của \(y = x\) và \(x + y = 80 \Rightarrow 2x = 80 \Rightarrow C(40;40)\).
D là giao của \(x = 50\) và \(x + y = 80 \Rightarrow D(50;30)\).
E là giao của \(x = 50\) và \[y = 15 \Rightarrow E(50;15)\].
Gọi \[F(x;y)\] là tổng lượng khách hàng tiếp cận: \[F(x;y) = 4x + 6y\]
Tại \[A(20;15):F = 4(20) + 6(15) = 80 + 90 = 170\].
Tại \(B(20;20):F = 4(20) + 6(20) = 80 + 120 = 200\).
Tại \[C(40;40):F = 4(40) + 6(40) = 160 + 240 = 400\].
Tại \[D(50;30):F = 4(50) + 6(30) = 200 + 180 = 380\].
Tại \[E(50;15):F = 4(50) + 6(15) = 200 + 90 = 290\].
Giá trị lớn nhất \[{F_{max}} = 400\].
Vậy lượng khách hàng tiếp cận lớn nhất là 400 nghìn khách khi doanh nghiệp chi 40 triệu cho Facebook và 40 triệu cho Google.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


