Câu hỏi:

21/04/2026 18 Lưu

Nồng độ thuốc \[C\] trong máu của một bệnh nhân sau \[t\] giờ tiêm vào tĩnh mạch được xác định bởi công thức \[C\left( t \right) = \frac{{at}}{{{t^2} + 4}}\], với \[a\] là hằng số dương. Đạo hàm của \[C\left( t \right)\]được gọi là tốc độ thay đổi tức thời của nồng độ thuốc tại thời điểm \[t\]. Biết rằng nồng độ thuốc đạt giá trị lớn nhất là \[0,5\]mg/ml. Một bác sĩ muốn tính tốc độ thay đổi tức thời của nồng độ thuốc tại thời điểm \[t = 4\] giờ để quyết định liều tiêm tiếp theo. Tính giá trị tuyệt đối của tốc độ này

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,06

Đáp án: \(0,06\).

Ta có \[C\left( t \right) = \frac{{at}}{{{t^2} + 4}} \Rightarrow C'\left( t \right) = \frac{{ - a{t^2} + 4a}}{{{{\left( {{t^2} + 4} \right)}^2}}}\].

Khi đó \[C'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow  - a{t^2} + 4a = 0\].

Vì \[a > 0\] nên \[ - {t^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow t = 2\].

Do đó \[C\left( 2 \right) = \frac{a}{4} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow a = 2\]và \[C'\left( t \right) = \frac{{ - 2{t^2} + 8}}{{{{\left( {{t^2} + 4} \right)}^2}}}\].

Tốc độ thay đổi tức thời của nồng độ thuốc tại thời điểm \[t = 4\] là

\[C'\left( 4 \right) = \frac{{ - {{2.4}^2} + 8}}{{{{\left( {{4^2} + 4} \right)}^2}}} =  - 0,06\].

Vậy giá trị tuyệt đối của tốc độ \[0,06\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \[ - 0,4\].

Gọi \[O\] là trung điểm của \[AB\], do tam giác \[SAB\]cân tại S nên \[SO \bot AB\] mà \[\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\]. Suy ra \[SO \bot \left( {ABCD} \right)\]. Chọn hệ trục toạ độ \[{\rm{Ox}}yz\] như hình vẽ

Vậy lượng khách hàng tiếp cận lớn nhất là 400 nghìn (ảnh 1)

Diện tích tam giác \[SAB\] là \[\frac{1}{2}.SO.AB = 6 \Leftrightarrow SO = 3\].

Khi đó \[S\left( {0;0;3} \right),O\left( {0;0;0} \right),A\left( { - 2;0;0} \right),C\left( {2;4;0} \right),D\left( { - 2;4;0} \right)\].

Phương trình tham số đường thẳng \(AC\)là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + t\\y = t\\z = 0\end{array} \right.\). Gọi \(J\)là hình chiếu của \(S\)lên \(AC\).

Có \(J\left( {t - 2;t;0} \right)\) mà \(\overrightarrow {SJ} .\overrightarrow {AC}  = 0 \Rightarrow t = 1 \Rightarrow \overrightarrow {JS} \left( {1; - 1;3} \right)\).

Gọi \(K\) là hình chiếu của \(D\)lên \(AC\)tương tự suy ra \(\overrightarrow {KD} \left( { - 2;2;0} \right)\).

\[{\rm{cos}}\left[ {S;AC;D} \right] = {\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {JS} ,\overrightarrow {KD} } \right) \approx  - 0,4\].

Lời giải

Đáp án: 160.

Gọi mặt hồ bơi là một miền phẳng \(D\) trên hệ trục tọa độ\(Oxy\). Theo dữ kiện đề bài, miền \(D\) được giới hạn bởi các đường:

● Trục\(Ox\): \(y = 0\)

● Trục\(Oy\): \(x = 0\)

● Đường thẳng: \(x = 12\)

● Đường cong: \(y =  - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4\)

Do đó, với một vị trí có hoành độ \(x \in \left[ {0,12} \right]\), chiều rộng của hồ bơi chính là tung độ của đường cong \(y = f\left( x \right) =  - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4\).

Tại vị trí có hoành độ \(x\), độ sâu của hồ bơi chỉ phụ thuộc vào hoành độ và được cho bởi công thức: \(h\left( x \right) = \frac{1}{4}x + 1\).

Khi cắt hồ bơi bởi một mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\), ta được thiết diện là một hình chữ nhật có chiều rộng là \(f\left( x \right)\) và chiều dài  là \(h\left( x \right)\). Diện tích thiết diện này là: \(S\left( x \right) = f\left( x \right) \cdot h\left( x \right)\)

Do đó ta có

\(S\left( x \right) = \left( { - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4} \right)\left( {\frac{1}{4}x + 1} \right)\)\( =  - \frac{1}{{72}}{x^3} - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{1}{6}{x^2} + \frac{2}{3}x + x + 4\)

\( =  - \frac{1}{{72}}{x^3} + \left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{{18}}} \right){x^2} + \left( {\frac{2}{3} + 1} \right)x + 4\)

\( =  - \frac{1}{{72}}{x^3} + \frac{1}{9}{x^2} + \frac{5}{3}x + 4\)

Thể tích khối nước trong hồ chính là tích phân của diện tích thiết diện \(S\left( x \right)\) trên đoạn từ \(x = 0\) đến \(x = 12\):

\(V = \int_0^{12} S \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = \int_0^{12} {\left( { - \frac{1}{{72}}{x^3} + \frac{1}{9}{x^2} + \frac{5}{3}x + 4} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 160\).

Kết luận: Thể tích nước tối đa mà hồ bơi có thể chứa là \(160\,\,{{\rm{m}}^3}\).

Câu 4

a) Khoảng cách từ mắt phát tia laser \(S\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(\frac{4}{3}\) mét.
Đúng
Sai
b) Điểm \(M\) có tọa độ là \(\left( {1;1;2} \right)\).
Đúng
Sai
c) Góc \(\alpha \) hợp bởi tia laser \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) thỏa mãn hệ thức \(\sin \alpha = \frac{4}{9}\).
Đúng
Sai
d) Khi vệ sinh, nước được phun trúng điểm chạm của tia laser trên tấm pin sẽ tạo thành dòng nước chảy trên bề mặt pin xuống đất theo hướng dốc nhất, quỹ đạo chảy của dòng nước nằm trên một đường thẳng. Đường thẳng đó có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow v \left( {1;1;3} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. đoạn thẳng \[A'C\].                          
B. đoạn thẳng \[AB\].     
C. đoạn thẳng \[BD\].                     
D. đoạn thẳng \[AC\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP