Câu hỏi:

21/04/2026 243 Lưu

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {1; - 2;1} \right)\], \[B\left( {0;1; - 3} \right)\] và mặt phẳng \[\left( P \right):x - y - 3 = 0\]

a) Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) cách \(\left( P \right)\) một khoảng bằng \(2\sqrt 2 \) và cắt trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ dương thì có phương trình \(\left( Q \right):x - y - 7 = 0\).
Đúng
Sai
b) Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(A,B\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình: \(2x + 2y + z + 1 = 0\).
Đúng
Sai
c) Điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Đúng
Sai
d) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với trục \(Oz\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai.

a) Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 1;0} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có dạng \(x - y + m = 0\).

\(M\left( {3;0;0} \right) \in \left( P \right)\)

\(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {M,\left( Q \right)} \right) \Rightarrow \frac{{\left| {m + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2}} }} = 2\sqrt 2  \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m =  - 7\end{array} \right.\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(x - y + 1 = 0\); \(x - y - 7 = 0\).

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) cắt \(Ox\) tại điểm có hoành độ dương suy ra \(\left( Q \right):x - y - 7 = 0\).

Suy ra khẳng định đúng.

b) Vec tơ chỉ phương của mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1;3; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 1;0} \right)\).

Vec tơ pháp tuyến của \(\left( \alpha  \right)\) là \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = \left( { - 4; - 4; - 2} \right)\)

\(\left( \alpha  \right):2x + 2y + z + 1 = 0\). Suy ra khẳng định đúng.

c) \(A \in \left( P \right)\). Suy ra khẳng định đúng.

d) \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 1;0} \right)\) và \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\) không cùng phương suy ra mặt phẳng \(\left( P \right)\) không vuông góc với trục \(Oz\). Suy ra khẳng định sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

5184

Đáp án: 5184.

Chia các số đã cho thành 3 nhóm

\(A = \left\{ {3;6;9} \right\}\)

\(B = \left\{ {1;4;7} \right\}\)

\(C = \left\{ {2;5;8} \right\}\)

Có tất cả 3 trường hợp thoả mãn yêu cầu.

Trường hợp 1: Các số trên cùng một hàng ngang thuộc cùng một nhóm.

Xếp ba số của nhóm \(A\) vào hàng thứ nhất rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.

Xếp ba số của nhóm \(B\) vào hàng thứ hai rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.

Xếp ba số của nhóm \(C\) vào hàng thứ ba rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.

Ba nhóm \(A,B,C\) có \(3!\) cách đổi chỗ.

Theo quy tắc nhân, ta có \(3! \times 3! \times 3! \times 3! = 1296\) cách.

Trường hợp 2: Các số trên cùng một hàng dọc thuộc cùng một nhóm.

Tương tự như trường hợp 1 nhưng đổi vai trò của hàng và cột.

Ta cũng có số cách xếp là \(3! \times 3! \times 3! \times 3! = 1296\) cách.

Trường hợp 3: Mỗi hàng ngang và mỗi hàng dọc đều chứa đúng 3 phần tử của 3 nhóm khác nhau

- Bước 1: Xếp vị trí các nhóm. Giả sử kí hiệu A, B, C lần lượt là vị trí để xếp số của nhóm A, B, C.

+ Hàng 1: Có \(3! = 6\) cách xếp các kí hiệu A, B, C vào hàng 1.

+ Ứng với mỗi cách xếp của hàng 1, ta có 2 cách xếp cho hàng 2 và 3.

 Ví dụ: Hàng 1 xếp là A, B, C thì có 2 cách xếp như sau

 Cách 1:

A

B

C

B

C

A

C

A

B

Cách 2:

A

B

C

C

A

B

B

C

A

Vậy có tất cả \(6.2 = 12\) cách xếp cho Bước 1.

Bước 2: Xếp các số của mỗi nhóm vào đúng vị trí của nhóm mình

Có \(3!\) cách xếp các số của nhóm A, \(3!\) cách xếp các số của nhóm B, \(3!\) cách xếp các số của nhóm C.

Vậy Bước 2 có \(3!.3!.3! = 216\) cách xếp.

Vậy Trường hợp 3 có \(12.216 = 2592\) cách xếp.

KẾT LUẬN

Vậy có tất cả \(1296 + 1296 + 2592 = 5184\) cách xếp thoả mãn yêu cầu.

Câu 2

a)  Biết rằng tốc độ trung bình tại thời điểm \(n\) đến thời điểm \(m\) được tính bởi công thức \(\frac{{M\left( m \right) - M\left( n \right)}}{{m - n}}\). Tốc độ trung bình của Việt trong cả tiết học là lớn hơn \(6\) từ/phút.
Đúng
Sai
b)  \(a{.10^2} + b.10 = 18\).
Đúng
Sai
c)  \( - \frac{b}{{2a}} = 40\).
Đúng
Sai
d)  Hàm số \(M\left( t \right) = \frac{a}{3}{t^3} + \frac{b}{2}{t^2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Ta có \(M\left( t \right) = \frac{1}{3}a{t^3} + \frac{1}{2}b{t^2} + C\)  và do \(M\left( 0 \right) = 0\) nên \(C = 0\), vậy \(M\left( t \right) = \frac{1}{3}a{t^3} + \frac{1}{2}b{t^2}\).

Do \(M\left( {10} \right) = 18\) nên \(\frac{1}{3}a{.10^3} + \frac{1}{2}b{.10^2} = 18\quad \left( 1 \right)\).

Do hàm bậc hai \(M'\left( t \right) = a{t^2} + bt\) đạt cực đại tại \(t = 40\) nên \( - \frac{b}{{2a}} = 40\quad \left( 2 \right)\).

Từ (1) và (2), suy ra \(a =  - \frac{{27}}{{5\;500}};b = \frac{{108}}{{275}}\). Do đó \(M'\left( t \right) =  - \frac{{27}}{{5\;500}}{t^2} + \frac{{108}}{{275}}t\)

Trong tiết học, tức là từ thời điểm \(n = 0\) đến thời điểm \(m = 60\).  Khi đó

\(\frac{{M\left( {60} \right) - M\left( 0 \right)}}{{60 - 0}} = \frac{1}{{60}}\int\limits_0^{60} {M'\left( t \right)dt}  = \frac{1}{{60}}\int\limits_0^{60} {\left( { - \frac{{27}}{{5\;500}}{t^2} + \frac{{108}}{{275}}t} \right)dt}  = \frac{{324}}{{55}} \approx 5,9 < 6\).

a) Khẳng định: Sai.

b) Khẳng định: Sai

c) Khẳng định: Đúng

d) Khẳng định: Đúng

Câu 4

a) Xác suất để 4 viên bi lấy ra từ hai hộp cùng màu là \(\frac{{23}}{{225}}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(\frac{8}{{15}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để hộp I lấy ra hai viên bi xanh là \(\frac{7}{{15}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để 4 bi lấy ra từ hai hộp có đúng 2 viên bi xanh là \(\frac{{26}}{{225}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Chiều dài của bể là \(2x\,\,\left( m \right)\).
Đúng
Sai
b) Chiều cao của bể là \(\frac{{18}}{{{x^2}}}\,\,\left( m \right)\).
Đúng
Sai
c) Chiều cao của bể nước bằng \(3\,\,\left( m \right)\) thì tổng chi phí vật liệu để xây dựng là nhỏ nhất.
Đúng
Sai
d) Tổng diện tích các mặt cần xây là \(2{x^2} + \frac{{108}}{x}\,\,\left( {{m^2}} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP