Câu hỏi:

21/04/2026 1,588 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) và điểm \(B\left( {2;3;4} \right)\). Gọi \(M\) là giao điểm của đường thẳng qua hai điểm \(A,\,\,B\) với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\], \(N\) thuộc trục \(Oz\) sao cho \(AN\) vuông góc với \[AB.\]

a) \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1;1} \right)\).
Đúng
Sai
b) Hoành độ của điểm \(M\) bằng \( - 1\).
Đúng
Sai
c) \(MA = - 3AB\).
Đúng
Sai
d) \(\tan \widehat {NMB} = \frac{{\sqrt {42} }}{9}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp số: Đ-S-S-Đ

a) \(\overrightarrow {AB}  = (1;1;1)\)

\(\overrightarrow {AB}  = (2 - 1;3 - 2;4 - 3) = (1;1;1)\).

Kết luận: Ý (a) Đúng.

b) Hoành độ của điểm \(M\) bằng \( - 1\).

Phương trình đường thẳng \(AB:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\\z = 3 + t\end{array} \right..\)

\(M\) là giao điểm của đường thẳng \(AB\) với mặt phẳng \((Oxy)\). Mặt phẳng \((Oxy)\) có phương trình \(z = 0\).

Thay vào phương trình đường thẳng \(AB:\)\(3 + t = 0 \Rightarrow t =  - 3\).

Toạ độ điểm \(M\):

\({x_M} = 1 + ( - 3) =  - 2\)

\({y_M} = 2 + ( - 3) =  - 1\)

\({z_M} = 0\)

Vậy \(M( - 2; - 1;0)\).

Hoành độ của \(M\) là \( - 2\), không phải \( - 1\).

Kết luận: Ý (b) Sai.

c)\(MA > 0,AB > 0\) nên \(MA \ne  - 3AB.\)

Kết luận: Ý (c) Sai.

d) \(\tan \widehat {NMB} = \frac{{\sqrt {42} }}{9}\)

Tìm tọa độ \(N\): \(N\) thuộc trục \(Oz\) nên \(N(0;0;{z_N})\).

\(\overrightarrow {AN}  = ( - 1; - 2;{z_N} - 3)\).

Vì \(AN \bot AB\) nên \(\overrightarrow {AN}  \cdot \overrightarrow {AB}  = 0\):

\(( - 1) \cdot 1 + ( - 2) \cdot 1 + ({z_N} - 3) \cdot 1 = 0 \Rightarrow  - 3 + {z_N} - 3 = 0 \Rightarrow {z_N} = 6\).

Vậy \(N(0;0;6)\).

Tính góc \(\widehat {NMB}\):

\(\overrightarrow {MN}  = (0 - ( - 2);0 - ( - 1);6 - 0) = (2;1;6)\). Độ dài \(MN = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {6^2}}  = \sqrt {41} \).

\(\overrightarrow {MB}  = (2 - ( - 2);3 - ( - 1);4 - 0) = (4;4;4)\). Độ dài \(MB = \sqrt {{4^2} + {4^2} + {4^2}}  = 4\sqrt 3 \).

\(\cos \widehat {NMB} = \frac{{\overrightarrow {MN}  \cdot \overrightarrow {MB} }}{{MN \cdot MB}} = \frac{{2 \cdot 4 + 1 \cdot 4 + 6 \cdot 4}}{{\sqrt {41}  \cdot 4\sqrt 3 }} = \frac{{36}}{{4\sqrt {123} }} = \frac{9}{{\sqrt {123} }}\).

Tính \(\tan \):

Sử dụng công thức \(1 + {\tan ^2}\alpha  = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\):

\({\tan ^2}\widehat {NMB} = \frac{{123}}{{81}} - 1 = \frac{{42}}{{81}} \Rightarrow \tan \widehat {NMB} = \frac{{\sqrt {42} }}{9}\) (vì \(\cos \widehat {NMB} > 0\) nên \(\tan \widehat {NMB} > 0\)).

Kết luận: Ý (d) Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Độ dài giá đỡ bằng \(L = \int\limits_{0,1}^{{{10}^{0,4}}} {\sqrt {1 + {{\left( {\frac{1}{{x\ln 10}}} \right)}^2}} dx \approx 2,97\,m} \).  Chọn Đúng. (ảnh 2)

a) Ta có đạo hàm hàm số \(y = \log x\) là \(y' = \frac{1}{{x\ln 10}}\).

Chọn Đúng.

b) Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, gốc tọa độ là điểm \(O\). Khi đó hoành độ điểm \(B\) là \(0,1\).

Chọn Đúng.

c) Ta có tung độ điểm \(B\) là \({y_B} = \log 0,1 =  - 1\) suy ra tọa độ điểm \(B\left( {0,1; - 1} \right)\).

Do khoảng cách \(AM = 1,4\,m\) suy ra tung độ điểm \(N\) là \({y_N} = 1,4 - 1 = 0,4\).

Chọn Sai.

d) Ta có \({y_N} = \log {x_N} \Leftrightarrow {x_N} = {10^{{y_N}}} = {10^{0,4}}\)

Độ dài giá đỡ bằng \(L = \int\limits_{0,1}^{{{10}^{0,4}}} {\sqrt {1 + {{\left( {\frac{1}{{x\ln 10}}} \right)}^2}} dx \approx 2,97\,m} \).

Chọn Đúng.

Lời giải

Đáp án:

4,77

Đáp án: 4,77.

Thay vào (1) ta được: \(RI = \frac{{AI.KG}}{{AG} (ảnh 1)

Gọi \(K\) là trọng tâm tam giác \(ABC\), \(H,\,I\) lần lượt là trung điểm của \(NP,\,BC\).

Ta có \(GK \bot \left( {ABC} \right)\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot GK\\BC \bot AI\end{array} \right.\) suy ra \(BC \bot \left( {AGI} \right)\)

Suy ra \(BC \bot AG\).

Kẻ \(IR \bot AG\), \(R \in AG\)

Ta có \[IR\] cắt và vuông góc với cả hai đường thẳng \(AG\) và \(BC\) nên \(IR\) là đoạn vuông góc chung của \(AG\) và \(BC\). Suy ra \(d\left( {AG,\,BC} \right) = IR\).

Ta có \(\Delta AKG\) đồng dạng với tam giác \(\Delta ARI\) suy ra \(\frac{{AG}}{{KG}} = \frac{{AI}}{{RI}}\)(1)

\(AI = 3\sqrt 3 \), \(AK = 2\sqrt 3 \), \(KG = 8\),

\(AG = \sqrt {A{K^2} + K{G^2}}  = \sqrt {12 + 64}  = \sqrt {76} \).

Thay vào (1) ta được: \(RI = \frac{{AI.KG}}{{AG}} = \frac{{3\sqrt 3 .8}}{{\sqrt {76} }} \approx 4,77\).

Câu 3

a) [NB] Xác suất để trọng tài bốc được bi vàng trong lần bốc đầu tiên là \[\frac{1}{{12}}\].
Đúng
Sai
b) [TH] Giả sử rằng ở lần bốc đầu tiên trọng tài bốc được bi xanh. Khi đó xác suất để bạn Xanh thắng là \[\frac{5}{{11}}\].
Đúng
Sai
c) [TH] Giả sử rằng ở lần bốc đầu tiên trọng tài bốc được bi vàng và bốc tiếp thì được bi đỏ. Khi đó xác suất để bạn Xanh thắng là \[\frac{1}{2}\].
Đúng
Sai
d) [TH] Xác suất để bạn Đỏ thắng là \[\frac{6}{{11}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP