Câu hỏi:

21/04/2026 745 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, tamgiác \(SBD\) là tam giác đều, \(SA = a\sqrt 2 \). Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) là \({V_{S.ABCD}} = \frac{{m\sqrt 2 {a^3}}}{n}\)(\(m,n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}};\frac{m}{n}\) là phân số tối giản). Giá trị \(m + 2026n\) bằng bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

6080

Đáp án: \[6080\].

Tính \(m + 2026n = 2 + 2026 \times 3 = 6080\). (ảnh 1) 

Đặt cạnh đáy hình vuông là \(x\), suy ra đường chéo \(BD = x\sqrt 2 \).

Xét tam giác vuông \(SAB\) và \(SAD\), ta có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}}  = \sqrt {2{a^2} + {x^2}} \).

Vì tam giác \(SBD\) đều nên \(SB = BD \Leftrightarrow \sqrt {2{a^2} + {x^2}}  = x\sqrt 2  \Leftrightarrow 2{a^2} + {x^2} = 2{x^2} \Leftrightarrow {x^2} = 2{a^2}\).

Diện tích đáy \({S_{ABCD}} = {x^2} = 2{a^2}\).

Thể tích khối chóp là \(V = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 2  \cdot 2{a^2} = \frac{{2\sqrt 2 {a^3}}}{3}\).

Suy ra \(m = 2,n = 3\). Phân số \(\frac{2}{3}\) tối giản.

Tính \(m + 2026n = 2 + 2026 \times 3 = 6080\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

98,1

Đáp án: 98,1

Chọn hệ tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ

Như vậy, theo đề bài ta có \(BB' = CC' = BD.\tan 10^\circ  = 60.\tan 10^\circ .\)  Mặt khác, \(BB',CC'\) đều song song với \(Oz\) nên (ảnh 3)

Ta có phương trình đường tròn tâm \(N\) bán kính bằng \(2\,{\rm{cm}}\) là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = 4\).

Suy ra phương trình cung tròn \(AIB\) là \(y = \sqrt {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \).

Thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn \(IB\); trục hoành, \(x = 2;x = 4\) quanh trục hoành là \({V_1} = \pi \int\limits_2^4 {\left[ {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right]dx = \frac{{16\pi }}{3}} \).

Ta có điểm \(I\)có tọa độ \(\left( {2;2} \right)\).

Ta có phương trình đường tròn tâm \(M\left( {0;2} \right)\) là \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\) suy ra cung tròn  có phương trình là \(y = 2 + \sqrt {4 - {x^2}} \).

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn ; trục hoành; \(x = 0;x = 2\) quanh trục hoành là \({V_2} = \pi \int\limits_0^2 {{{\left[ {2 + \sqrt {4 - {x^2}} } \right]}^2}dx} \).

Thể tích của vật thể \(\left( {H1} \right)\) bằng \({V_1} + {V_2} \approx 98,1\).

Câu 2

a) [NB] Xác suất để chiếc bút bi An bỏ vào hộp của Bình là bút bi mực xanh bằng \(\frac{6}{{11}}\).
Đúng
Sai
b) [TH] Xác suất để chiếc bút bi Bình lấy ra từ hộp của mình là chiếc bút bi của An bằng \(\frac{1}{{11}}\)
Đúng
Sai
c) [TH] Xác suất để chiếc bút bi Bình lấy ra từ hộp của mình là bút bi mực xanh bằng \(\frac{{13}}{{22}}\)
Đúng
Sai
d) [TH] Giả sử Bình lấy ra được một chiếc bút bi mực xanh từ hộp của mình. Xác suất để chiếc bút bi đó vốn thuộc về hộp của An ban đầu bằng \(\frac{1}{{13}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai.

Số bút trong hộp An có 5 xanh và 5 đen. Xác suất lấy được bút xanh là:

\(P = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).

b) Đúng.

Sau khi An bỏ 1 bút vào, hộp Bình có 11 chiếc (trong đó có 1 chiếc của An).

Xác suất để Bình bốc trúng chiếc bút vừa được thêm vào đó là:

\(P = \frac{1}{{11}}\)

c) Đúng.

Ta dùng công thức xác suất đầy đủ. Gọi \(B\) là biến cố "Bình lấy được bút xanh".

 Trường hợp 1: An bỏ bút xanh vào hộp Bình \[P\left( X \right){\rm{ }} = \frac{1}{2}\]. Lúc này hộp Bình có \[7\]bút xanh trên tổng 11 bút. \[P(B|X) = \frac{7}{{11}}\]

 Trường hợp 2: An bỏ bút đen vào hộp Bình \[P(\bar X) = \frac{1}{2}\]. Lúc này hộp Bình vẫn chỉ có 6 bút xanh trên tổng 11 bút. \[P(B|\bar X) = \frac{6}{{11}}\]

Xác suất để Bình lấy được bút xanh là:

\[P(B) = P(X) \cdot P(B|X) + P(\bar X) \cdot P(B|\bar X) = \frac{1}{2} \cdot \frac{7}{{11}} + \frac{1}{2} \cdot \frac{6}{{11}} = \frac{{13}}{{22}}\]

d) Đúng.

Tìm \[P({\rm{B\'u t An}}|B)\]

Gọi \[{A_x}\] là biến cố "Bình lấy được chiếc bút xanh mà chiếc đó là của An".

Điều này chỉ xảy ra khi An bỏ bút xanh vào (X) VÀ Bình bốc đúng chiếc đó.

\[P({A_x}) = P(X) \cdot \frac{1}{{11}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{{11}} = \frac{1}{{22}}\]

Xác suất cần tìm:

\(P = \frac{{P({A_x})}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{{22}}}}{{\frac{{13}}{{22}}}} = \frac{1}{{13}}\)

Câu 4

a) [NB] Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[\Delta \]\[\vec u = (5; - 2;1)\].
Đúng
Sai
b) [TH] Đường thẳng \[\Delta \] nằm trong mặt phẳng \[(P):4x + 3y = 140\].
Đúng
Sai
c) [TH] Nếu tiếp tục giữ nguyên lộ trình \[\Delta \] thì máy bay phản lực sẽ bay xuyên qua (bay vào bên trong) khối mây dông có dạng hình cầu (S).
Đúng
Sai
d) [VD] Gọi M là điểm trên đường thẳng \[\Delta \] mà tại đó máy bay phản lực gần tâm C của hình cầu (S) nhất. Biết rằng tốc độ máy bay phản lực không đổi là \[500{\mkern 1mu} km/h\]. Thời gian máy bay phản lực đó di chuyển từ vị trí điểm A đến điểm M nhỏ hơn 30 phút.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \[f'\left( x \right) = - {7.10^{ - 4}}\].
Đúng
Sai
b) \[f\left( x \right) = - {7.10^{ - 4}}x + \ln \left( {0,05} \right)\]
Đúng
Sai
c) \[y\left( {30} \right) - y\left( {15} \right) \approx {5,7.10^{ - 4}}\]
Đúng
Sai
d) Cho biết giá trị trung bình của hàm số liên tục \[g\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ {a;b} \right]\] được định nghĩa là \[\frac{1}{{b - a}}\int\limits_a^b {g\left( x \right)dx} \]. Nồng độ trung bình của chất gây bọt trong khoảng thời gian từ giây thứ 20 đến giây thứ 30 bằng 0,03 mol/L.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP