Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, tamgiác \(SBD\) là tam giác đều, \(SA = a\sqrt 2 \). Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) là \({V_{S.ABCD}} = \frac{{m\sqrt 2 {a^3}}}{n}\)(\(m,n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}};\frac{m}{n}\) là phân số tối giản). Giá trị \(m + 2026n\) bằng bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: \[6080\].
Đặt cạnh đáy hình vuông là \(x\), suy ra đường chéo \(BD = x\sqrt 2 \).
Xét tam giác vuông \(SAB\) và \(SAD\), ta có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {2{a^2} + {x^2}} \).
Vì tam giác \(SBD\) đều nên \(SB = BD \Leftrightarrow \sqrt {2{a^2} + {x^2}} = x\sqrt 2 \Leftrightarrow 2{a^2} + {x^2} = 2{x^2} \Leftrightarrow {x^2} = 2{a^2}\).
Diện tích đáy \({S_{ABCD}} = {x^2} = 2{a^2}\).
Thể tích khối chóp là \(V = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 2 \cdot 2{a^2} = \frac{{2\sqrt 2 {a^3}}}{3}\).
Suy ra \(m = 2,n = 3\). Phân số \(\frac{2}{3}\) tối giản.
Tính \(m + 2026n = 2 + 2026 \times 3 = 6080\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 107
+ Lấy ba đỉnh trong tám đỉnh sẽ tạo thành một tam giác \(n\left( \Omega \right) = C_8^3 = 56\).
+ Gọi là biến cố A “lấy được tam giác vuông”
Tam giác vuông khi có một cạnh là đường kính của đường tròn \(O\) và đỉnh còn lại khác với hai đỉnh của cạnh là đường kính. Bát diện đều có bốn đường chéo là đường kính đường tròn \(O\), đỉnh còn lại lấy trong sáu đỉnh
\(n\left( A \right) = 4.6 = 24\).
+ Xác suất của biến cố A: \(p\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{24}}{{56}} = \frac{3}{7}\)
+ Gọi là biến cố B “ba số lập thành cấp số cộng”
Xét các bộ sô có công sai
\(d = 1\) có \(6\) bộ
\(d = 2\) có \(4\) bộ
\(d = 3\) có \(2\) bộ
+ \(n\left( B \right) = 6 + 4 + 2 = 12\)
+ Xác suất của biến cố B: \(p\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{12}}{{56}} = \frac{3}{{14}}\)
Hai biến cố A và B độc lập nên xác suất thu được một tam giác vuông với ba số trên ba đỉnh của tam giác (theo một thứ tự nào đó) lập thành một cấp số cộng là
\(p\left( {AB} \right) = p\left( A \right).p\left( B \right) = \frac{3}{7}.\frac{3}{{14}} = \frac{9}{{98}}\).
Vậy \(m = 9;\,n = 98 \Rightarrow m + n = 9 + 98 = 107\).
Lời giải
Đáp án: 98,1
Chọn hệ tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ

Ta có phương trình đường tròn tâm \(N\) bán kính bằng \(2\,{\rm{cm}}\) là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = 4\).
Suy ra phương trình cung tròn \(AIB\) là \(y = \sqrt {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \).
Thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn \(IB\); trục hoành, \(x = 2;x = 4\) quanh trục hoành là \({V_1} = \pi \int\limits_2^4 {\left[ {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right]dx = \frac{{16\pi }}{3}} \).
Ta có điểm \(I\)có tọa độ \(\left( {2;2} \right)\).
Ta có phương trình đường tròn tâm \(M\left( {0;2} \right)\) là \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\) suy ra cung tròn có phương trình là \(y = 2 + \sqrt {4 - {x^2}} \).
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn ; trục hoành; \(x = 0;x = 2\) quanh trục hoành là \({V_2} = \pi \int\limits_0^2 {{{\left[ {2 + \sqrt {4 - {x^2}} } \right]}^2}dx} \).
Thể tích của vật thể \(\left( {H1} \right)\) bằng \({V_1} + {V_2} \approx 98,1\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

