Trong bản thiết kế của dự án lắp đặt đường dây điện cho vùng núi tỉnh A, các kĩ sư dự kiến xây dựng các trụ điện cao \[120{\rm{m}}{\rm{.}}\] Để giữ thăng bằng cho trụ điện, hệ thống dây cáp được nối từ đỉnh trụ \[S\]xuống mặt đất giả định tại các điểm \[A,B,C\] trên mặt phẳng nằm ngang sao cho \[S.ABC\] là hình chóp tam giác đều, khoảng cách từ chân trụ đến các điểm \[A,B,C\] bằng \[40\sqrt 3 {\rm{ m}}{\rm{.}}\] Tuy nhiên, do địa hình thực tế là sườn núi dốc \[10^\circ \] so với mặt phẳng nằm ngang nên vị trí tiếp đất thực tế của dây cáp sẽ tại \[A,B',C'\] \[(BB',CC'\] song song với thân trụ điện, tham khảo hình vẽ). Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét) với \[O\] trùng với chân trụ điện, mặt phẳng \[Oxy\] trùng với mặt phẳng thiết kế nằm ngang, điểm \[A\] thuộc tia \[Oy,\] trục \[Oz\] hướng lên trên.
Khi đó, tọa độ các điểm \(B'({x_{B'}};{y_{B'}};{z_{B'}}),C'({x_{C'}};{y_{C'}};{z_{C'}}).\) Giá trị \(|{z_{B'}} - {z_{C'}}|\) bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Khi đó, tọa độ các điểm \(B'({x_{B'}};{y_{B'}};{z_{B'}}),C'({x_{C'}};{y_{C'}};{z_{C'}}).\) Giá trị \(|{z_{B'}} - {z_{C'}}|\) bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 21.
Vì \(Oxy \equiv (ABC),A \in Oy,\Delta ABC\) đều nên trung điểm \(D\) của \(BC\) thuộc \(Oy\).
Ta có, tam giác \(ABC\) đều và \(OA = 40\sqrt 3 \) nên
\(OA = \frac{{BC\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow BC = 120 \Rightarrow BD = \frac{{BC}}{2} = 60 \Rightarrow BB' = BD.\tan 10^\circ = 60\tan 10^\circ .\)
Vì \(O\) là tâm tam giác đều \(ABC\) và \(A \in Oy\) nên
\(A(0;40\sqrt 3 ;0) \Rightarrow D(0; - 20\sqrt 3 ;0) \Rightarrow B(60; - 20\sqrt 3 ;0);C( - 60; - 20\sqrt 3 ;0).\)
Do đó, ta có
\(B'(60; - 20\sqrt 3 ; - 60\tan 10^\circ );C( - 60; - 20\sqrt 3 ;60\tan 10^\circ ) \Rightarrow |{z_{B'}} - {z_{C'}}| = 120\tan 10^\circ \approx 21{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Cách khác
Gọi \(D\) là trung điểm của \(BC.\) Vì \(O\) là tâm của tam giác đều \(ABC\) và
\(OA = 40\sqrt 3 = \frac{{BC\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow BC = 120 \Rightarrow BD = 60{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Như vậy, theo đề bài ta có \(BB' = CC' = BD.\tan 10^\circ = 60.\tan 10^\circ .\)
Mặt khác, \(BB',CC'\) đều song song với \(Oz\) nên
\(|{z_{B'}} - {z_{c'}}| = BB' + CC' = 2BB' = 120.\tan 10^\circ \approx 21.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 98,1
Chọn hệ tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ

Ta có phương trình đường tròn tâm \(N\) bán kính bằng \(2\,{\rm{cm}}\) là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = 4\).
Suy ra phương trình cung tròn \(AIB\) là \(y = \sqrt {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \).
Thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn \(IB\); trục hoành, \(x = 2;x = 4\) quanh trục hoành là \({V_1} = \pi \int\limits_2^4 {\left[ {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right]dx = \frac{{16\pi }}{3}} \).
Ta có điểm \(I\)có tọa độ \(\left( {2;2} \right)\).
Ta có phương trình đường tròn tâm \(M\left( {0;2} \right)\) là \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\) suy ra cung tròn có phương trình là \(y = 2 + \sqrt {4 - {x^2}} \).
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn ; trục hoành; \(x = 0;x = 2\) quanh trục hoành là \({V_2} = \pi \int\limits_0^2 {{{\left[ {2 + \sqrt {4 - {x^2}} } \right]}^2}dx} \).
Thể tích của vật thể \(\left( {H1} \right)\) bằng \({V_1} + {V_2} \approx 98,1\).
Câu 2
Lời giải
a) Sai.
Số bút trong hộp An có 5 xanh và 5 đen. Xác suất lấy được bút xanh là:
\(P = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).
b) Đúng.
Sau khi An bỏ 1 bút vào, hộp Bình có 11 chiếc (trong đó có 1 chiếc của An).
Xác suất để Bình bốc trúng chiếc bút vừa được thêm vào đó là:
\(P = \frac{1}{{11}}\)
c) Đúng.
Ta dùng công thức xác suất đầy đủ. Gọi \(B\) là biến cố "Bình lấy được bút xanh".
Trường hợp 1: An bỏ bút xanh vào hộp Bình \[P\left( X \right){\rm{ }} = \frac{1}{2}\]. Lúc này hộp Bình có \[7\]bút xanh trên tổng 11 bút. \[P(B|X) = \frac{7}{{11}}\]
Trường hợp 2: An bỏ bút đen vào hộp Bình \[P(\bar X) = \frac{1}{2}\]. Lúc này hộp Bình vẫn chỉ có 6 bút xanh trên tổng 11 bút. \[P(B|\bar X) = \frac{6}{{11}}\]
Xác suất để Bình lấy được bút xanh là:
\[P(B) = P(X) \cdot P(B|X) + P(\bar X) \cdot P(B|\bar X) = \frac{1}{2} \cdot \frac{7}{{11}} + \frac{1}{2} \cdot \frac{6}{{11}} = \frac{{13}}{{22}}\]
d) Đúng.
Tìm \[P({\rm{B\'u t An}}|B)\]
Gọi \[{A_x}\] là biến cố "Bình lấy được chiếc bút xanh mà chiếc đó là của An".
Điều này chỉ xảy ra khi An bỏ bút xanh vào (X) VÀ Bình bốc đúng chiếc đó.
\[P({A_x}) = P(X) \cdot \frac{1}{{11}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{{11}} = \frac{1}{{22}}\]
Xác suất cần tìm:
\(P = \frac{{P({A_x})}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{{22}}}}{{\frac{{13}}{{22}}}} = \frac{1}{{13}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

