Một chiếc máy bay đang bay trên không trung. Xét hệ trục tọa độ \(Oxyz\) được gắn như hình vẽ, trong đó gốc \(O\) là vị trí của trạm kiểm soát không lưu và điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\) (km) biểu thị vị trí máy bay trên không trung. Tại thời điểm 7 giờ máy bay đang ở vị trí có tọa độ \(\left( {50;120;4} \right)\) và chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow v = \left( {300;400;3} \right)\) (km/h). Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị tính theo đơn vị km.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai.
Tại thời điểm 7 giờ: \(\overrightarrow {OM} = \left( {50;120;4} \right)\).
Tại thời điểm 9 giờ, với \(\overrightarrow v = \left( {300;400;3} \right)\): \(\overrightarrow {OM} + 2\overrightarrow v = \left( {650;920;10} \right)\).
Vậy tại thời điểm 9 giờ, máy bay ở tọa độ \({M_2}\left( {650;920;10} \right)\).
Khoảng cách giữa máy bay và một tháp truyền hình:
\({M_2}H = \sqrt {{{\left( {1250 - 650} \right)}^2} + {{\left( {1020 - 920} \right)}^2} + {{\left( {0 - 10} \right)}^2}} \approx 608\) (km).
b) Đúng.
Tại thời điểm 7 giờ: \(\overrightarrow {OM} = \left( {50;120;4} \right)\).
Khoảng cách giữa máy bay và trạm kiểm soát không lưu: \(OM = \sqrt {{{50}^2} + {{120}^2} + {4^2}} \approx 130\) (km).
c) Đúng.
Từ độ cao 10 km, với vận tốc hạ độ cao là \(4\) km/h, máy bay cần \(2,5\) giờ để đáp xuống đất.
Sau \(2,5\) giờ, với \(\overrightarrow v = \left( {400;300; - 4} \right)\): \(\overrightarrow {O{M_2}} + 2,5\overrightarrow v = \left( {1650;1670;0} \right)\).
Vậy khi đáp xuống sân bay, máy bay ở tọa độ \({M_3}\left( {1650;1670;0} \right)\).
d) Sai.
Tại thời điểm 8 giờ, với \(\overrightarrow v = \left( {300;400;3} \right)\): \(\overrightarrow {OM} + \overrightarrow v = \left( {350;520;7} \right)\).
Vậy tại thời điểm 8 giờ, máy bay ở tọa độ \({M_1}\left( {350;520;7} \right)\).
Do đó, độ cao của máy bay so với mặt đất là \(7\) km.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: –5.
Ta có: \[\overrightarrow {SA} = \left( {0; - 6; - 20} \right) \Rightarrow SA = \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}} = 2\sqrt {209} \]
\[\overrightarrow {SB} = \left( {3\sqrt 3 ;3; - 20} \right) \Rightarrow SB = \sqrt {{{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( 3 \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}} = 2\sqrt {209} \]
\[\overrightarrow {SC} = \left( { - 3\sqrt 3 ;3; - 20} \right) \Rightarrow SC = \sqrt {{{\left( { - 3\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( 3 \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}} = 2\sqrt {209} \]
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}SA = SB = SC\\\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \left( {0;0; - 60} \right)\end{array} \right.\].
Vì các lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} ,\,\,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng hướng lần lượt theo theo các đoạn \[\overrightarrow {SA} \], \[\overrightarrow {SB} \], \[\overrightarrow {SC} \] có độ lớn bằng nhau nên ta có
\[\frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{SA}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}}{{SB}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}}{{SC}} = k\left( {k > 0} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{F_1}} = k\overrightarrow {SA} \\\overrightarrow {{F_2}} = k\overrightarrow {SB} \\\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SC} \end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = \left( {0;0; - 60k} \right)\].
Vì chiếc điện thoại cân bằng nên ta có \[\left| {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow P } \right|\] (\[\overrightarrow P \] là vectơ trọng lực của chiếc điện thoại).
Lại có \[\left| {\overrightarrow P } \right| = 2\]\[ \Rightarrow k = \frac{1}{{30}}\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} = \left( {0;\frac{{ - 1}}{5};\frac{{ - 2}}{3}} \right)\].
Vậy \(T = 2a + 5b + 6c = 2.0 + 5.\left( { - \frac{1}{5}} \right) + 6.\left( { - \frac{2}{3}} \right) = - 5\).
Câu 2
Lời giải
a) Ta có hàm giá của sản phẩm là \(p\left( x \right) = ax + b\), \(x\) là số sản phẩm bán được.
\(p = 40000 \Rightarrow x = 120\)
\(p = 39000 \Rightarrow x = 135\)
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}120a + b = 40000\\135a + b = 39000\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{{200}}{3}\\b = 48000\end{array} \right.\)
\(p\left( x \right) = - \frac{{200}}{3}x + 48000\)
Với \(p = 25000\) thì ta có \( - \frac{{200}}{3}x + 48000 = 25000 \Leftrightarrow x = 345\)
Chọn Đúng
b) Ta có \(p\left( x \right) = - \frac{{200}}{3}x + 48000\)\( \Leftrightarrow x = 720 - \frac{3}{{200}}p\)
Doanh thu \(R = xp = p\left( {720 - \frac{3}{{200}}p} \right)\).
Vốn bằng \(C\left( x \right) = \)\(15000x\) \( = 15000\left( {720 - \frac{3}{{200}}p} \right) = 10800000 - 225p\)
Lợi nhuận của cửa hàng bằng
\(L = R - C\) \( = - \frac{3}{{200}}{p^2} + 945p - 10800000\)
Khảo sát hàm số \(L\):

Ta thấy lợi nhuận cao nhất của cửa hàng bằng \(4083750\)(đồng)
Chọn Sai
c) Khi chưa giảm giá thi doanh thu bằng \(R = 40000.120 = 4800\) (nghìn đồng)
Chi phí vốn ban đầu \(C = 100.15000 = 1500\) (nghìn đồng)
Lợi nhậu bằng \(L = 4800 - 1500 = 3300\) (nghìn đồng)
Chọn Sai.
d) Ta có hàm lợi nhuận theo \(p\) là \(L = - 15{p^2} + 945p - 10800\), \(p\) là giá tiền /sản phẩm (nghìn đồng / sản phẩm)
Hay hàm lợi nhuận là \(L = - 15{x^2} + 945x - 10800\), \(x\) là giá tiền của \(1\) sản phẩm,\(\left( {15 \le x \le 39} \right)\).
Chọn Đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
