Câu hỏi:

21/04/2026 8 Lưu

Một vật chuyển động đều với vận tốc có phương trình \(v\left( t \right) = {t^2} - 2t + 1\), trong đó \(t\) được tính bằng giây, quãng đường \(s\left( t \right)\) được tính bằng mét. 

a) Quãng đường đi được của vật sau \(2\) giây là: \(\frac{2}{3}\;\left( m \right)\).
Đúng
Sai
b) Quãng đường vật đi được khi gia tốc bị triệt tiêu là \(\frac{1}{3}\;\left( m \right)\).
Đúng
Sai
c) Quãng đường vật đi được trong khoảng từ \(2\)giây đến thời gian mà vận tốc đạt \(9\;\left( {m/s} \right)\) là: \(\frac{{26}}{3}\) \(\left( m \right)\).
Đúng
Sai
d) Quãng đường vật đi được từ \(0\) giây đến thời gian mà gia tốc bằng \(10\left( {m/{s^2}} \right)\)\(44\;\left( m \right)\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Quãng đường vật đi được có phương trình: \(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right).dt}  = \int {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right).dt}  = \frac{1}{3}{t^3} - {t^2} + t + C\)

Vì \(s(0) = 0 \Rightarrow C = 0 \Rightarrow s(t) = \frac{1}{3}{t^3} - {t^2} + t\)

Quãng đường vật đi được sau 2 giây là: \(s\left( 2 \right) = \frac{2}{3}\left( m \right)\).

b) Đúng.

Gia tốc của vật có phương trình: \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = \left( {{t^2} - 2t + 1} \right)' = 2t - 2\)

Khi gia tốc bị triệt tiêu: \(\begin{array}{*{20}{c}}{a\left( t \right) = 0}&{ \Leftrightarrow 2t - 2 = 0}&{ \Leftrightarrow t = 1}\end{array}\)

Quãng đường vật đi được sau khi gia tốc bị triệt tiêu là: \(s\left( 1 \right) = \frac{1}{3}\left( m \right)\).

c) Đúng.

Thời gian vật đạt vận tốc \(9\;\left( {m/s} \right)\) là: \(\begin{array}{*{20}{c}}{v\left( t \right) = {t^2} - 2t + 1 = 9}&{ \Leftrightarrow t = 4}\end{array}\)

Quãng đường vật đi được trong khoảng từ \(2\)giây đến thời gian mà vận tốc đạt \(9\;\left( {m/s} \right)\) là:

\(s = \int\limits_2^4 {v\left( t \right).dt}  = \int\limits_2^4 {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right).dt}  = \frac{{26}}{3}\left( m \right)\)

d) Sai.

Thời gian vật đạt gia tốc \(10\;\left( {m/{s^2}} \right)\) là: \(\begin{array}{*{20}{c}}{a\left( t \right) = 2t - 2 = 10}&{ \Leftrightarrow t = 6}\end{array}\)

Quãng đường vật đi được từ \(0\) giây đến thời gian mà gia tốc bằng \(10\left( {m/{s^2}} \right)\) là

\(s = \int\limits_0^6 {v\left( t \right).dt}  = \int\limits_0^6 {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right).dt}  = 42\left( m \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 2496.

Gọi \(x\) là số nhân viên cần huy động làm ca I và \(y\) là số nhân viên cần huy động làm ca II (\(x,\,y \in {\mathbb{N}^*}).\)

Theo giả thiết ta có hệ bất phương trình sau: \[\left\{ \begin{array}{l}0 < x \le 9\\y \ge 2\\x + y \ge 10\\x \ge 1,5y\end{array} \right.\]

Biểu diễn miện nghiệm của hệ bất phương trình ta được:

Phòng chăm sóc khách hàng của công ty A làm việc từ 8h00 sáng đến 20h00 mỗi ngày. Nhân viên trực tổng đài làm việc theo 2 ca, mỗi ca 8 tiếng, ca I từ 8h00 đến 16h00 và ca II từ 12h00 đến 20h00. Tiền lương của nhân viên được tính theo giờ (bảng dưới đây): (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác \(ABCD\) trong đó \(A\left( {6;4} \right),\,\,B\left( {8;2} \right),\,\,C\left( {9;2} \right),\,\,D\left( {9;6} \right).\)

Ta có chi phí tiền lương mỗi ngày \(T\left( {x;y} \right) = 256x + 240y\)(nghìn đồng).

Khi đó giá trị nhỏ nhất của \(T\left( {x;y} \right)\) sẽ đạt tại một trong các đỉnh của tứ giác \(ABCD\).

Ta có: \(T\left( {9;2} \right) = 2784,\,\,T\left( {6;4} \right) = 2496,\,\,T\left( {8;2} \right) = 2528,\,\,T\left( {9;6} \right) = 3744.\)

Do đó chi phí tiền lương mỗi ngày ít nhất khi huy động 6 nhân viên ca I và 4 nhân viên ca II là: 2496 (nghìn đồng).

Lời giải

Đáp án: 95.

Gắn trục toạ độ \(Oxy\) như hình vẽ.

 Đáp án: 95.  Gắn trục toạ độ \(Oxy\) như hình vẽ. (ảnh 2)

Gọi phương trình parabol đi qua 3 điểm \(C,M,N\) là \(y = a{x^2} + bx + c,\quad (a \ne 0)\)

Trục đối xứng của parabol là \(x =  - \frac{b}{{2a}} = 2 \Leftrightarrow b =  - 4a\).

Ta có parabol đi qua các điểm \(M(2;8),C(8;0)\) nên ta có hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a{{.2}^2} + 2b + c = 8}\\{a{{.8}^2} + 8b + c = 0}\\{b =  - 4a}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4a + 2b + c = 8}\\{64a + 8b + c = 0}\\{4a + b = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - \frac{2}{9}}\\{b = \frac{8}{9}}\\{c = \frac{{64}}{9}}\end{array}.} \right.} \right.} \right.\)

\( \Rightarrow \) Phương trình của parabol là \(y =  - \frac{2}{9}{x^2} + \frac{8}{9}x + \frac{{64}}{9}\).

Ta có \(y(0) =  - \frac{2}{9}{.0^2} + \frac{8}{9}.0 + \frac{{64}}{9} = \frac{{64}}{9} \Rightarrow N\left( {0;\frac{{64}}{9}} \right)\).

Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(N\left( {0;\frac{{64}}{9}} \right),C(8;0)\) là \(\frac{x}{8} + \frac{y}{{64/9}} = 1\)

\( \Rightarrow \frac{y}{{64/9}} = 1 - \frac{x}{8} \Rightarrow y = \frac{{64}}{9} - \frac{x}{8} \cdot \frac{{64}}{9} \Rightarrow y = \frac{{64}}{9} - \frac{8}{9}x.\)

Suy ra diện tích bể bơi bằng \(\int\limits_0^8 {\left[ { - \frac{2}{9}{x^2} + \frac{8}{9}x + \frac{{64}}{9} - \left( {\frac{{64}}{9} - \frac{8}{9}x} \right)} \right]{\rm{d}}x} \)\( = \int\limits_0^8 {\left( { - \frac{2}{9}{x^2} + \frac{{16}}{9}x} \right){\rm{d}}x}  = \frac{{512}}{{27}}.\)

Vậy số tiền cần trả để xây bể bơi là \(5 \cdot \frac{{512}}{{27}} \approx 95\) triệu đồng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\].                        
B. Hàm số nghịch biến trên \[\mathbb{R}\].
C. Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\]. 
D. Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP