Câu hỏi:

21/04/2026 12 Lưu

Tại một nút giao thông có hai con đường. Trên thiết kế, trong không gian \[Oxyz\], hai con đường đó thuộc hai đường thẳng \[{\Delta _1}\]\[{\Delta _2}\]. Biết đường thẳng \[{\Delta _1}\] đi qua hai điểm \[A\left( {2;1;1} \right)\],\[B\left( {3;0;3} \right)\] và đường thẳng \[{\Delta _2}:\frac{{x - 7}}{3} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\].

Vậy: Nút giao thông trên là nút giao thông khác mức. (ảnh 1)

a) Đường thẳng \[{\Delta _2}\] đi qua điểm \[M\left( { - 7;0;1} \right)\].
Đúng
Sai
b) Vectơ \[\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1;2} \right)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[{\Delta _1}\].
Đúng
Sai
c) Phương trình chính tắc của đường thẳng \[{\Delta _1}\]\[\frac{{x - 3}}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\].
Đúng
Sai
d) Nút giao thông trên là nút giao thông khác mức.(Nút giao khác mức là nơi có hai hoặc nhiều tuyến đường giao nhau nằm ở cao độ khác nhau)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

a) Sai. Vì \[\frac{{ - 7 - 7}}{3} \ne \frac{0}{1}\] nên đường thẳng \[{\Delta _2}\] không đi qua \[M\left( { - 7;0;1} \right)\].

b) Đúng. Vectơ \[\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 1;2} \right)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[{\Delta _1}\].

c) Đúng. Đường thẳng \[{\Delta _1}\] đi qua điểm \[B\left( {3;0;3} \right)\] và có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 1;2} \right)\] nên có phương trình chính tắc là \[\frac{{x - 3}}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\].

d) Đúng. Đường thẳng \[{\Delta _1}\] đi qua điểm \[B\left( {3;0;3} \right)\] và có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\].

Đường thẳng \[{\Delta _2}\] đi qua điểm \[N\left( {7;0; - 1} \right)\] và có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {3;1; - 1} \right)\].

Ta có \[\overrightarrow {BN}  = \left( {4;0; - 4} \right)\] và \[\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( { - 1;7;4} \right)\].

Vì \[\overrightarrow {BN} .\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = 4.\left( { - 1} \right) + 0.7 + \left( { - 4} \right).4 =  - 20 \ne 0\] nên \[{\Delta _1}\] và \[{\Delta _2}\] chéo nhau.

Vậy: Nút giao thông trên là nút giao thông khác mức.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trả lời: 128

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ sau

Mép dưới của một gầu xúc được mô tả theo từng đoạn bởi một hàm bậc hai chứa đường cong \[AC\] và một hàm bậc nhất chứa đoạn thẳng \[BC\] (tất cả kích thước tính bằng cm)  Tính dung tích (thể tích chứa) của gầu xúc bằng bao nhiêu lít? (ảnh 2)

Ta có \(A(0;22,5),B(80;22,5),C(40;2,5)\)

Gọi \(S\) là tọa độ đỉnh của parabol chứa đường cong \(AC\) thì \(S\left( {30;0} \right)\)

- Mép miệng (trên):\({y_{{\rm{tr\^e n }}}} = 22,5\).

- Đáy - parabol (đường cong \[AC\]) (\(0 \to 40\)): đỉnh \(S(30;0)\), \({y_1}(x) = \frac{{{{(x - 30)}^2}}}{{40}},0 \le x \le 40.\)

- Đáy - đoạn thẳng \[BC\] \((40 \to 80)\): qua \((40;2,5)\) và \(B(80;22,5)\)\({y_2}(x) = \frac{1}{2}x - 17,5,40 \le x \le 80.\)

Diện tích tiết diện chứa \(A = \int_0^{40} {\left( {22,5 - {y_1}(x)} \right)} dx + \int_{40}^{80} {\left( {22,5 - {y_2}(x)} \right)} dx = \frac{{2000}}{3} + 400 = \frac{{3200}}{3}\)

Thể tích gầu (chiều dài 120 cm): \(V = A \cdot 120 = \frac{{3200}}{3} \cdot 120 = 128000\;c{m^3} = 128{\rm{ l\'i t}}{\rm{. }}\)

Lời giải

Đáp số: 0,53

Gọi \(A\) là các biến cố “Học sinh được gặp là học sinh nam”

Gọi \(B\) là biến cố “Học sinh đó tham gia câu lạc bộ Toán học trong nhà trường”

\(P\left( A \right) = \frac{{21}}{{45}}\), \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{24}}{{45}}\).

\(P\left( {B|A} \right) = 0,14\); \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,11\)

Áp dụng công thức xác suất toàn phần

\[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\]\( = \frac{{21}}{{45}}.0,14 + \frac{{24}}{{45}}.0,11 = \frac{{31}}{{250}}\)

Xác suất để học sinh đó là nam, biếtsrL| rằng học sinh đó tham gia câu lạc bộ Toán học, ta áp dụng công thức Bayes:

\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\]\( = \frac{{\frac{{21}}{{45}}.0,14}}{{\frac{{31}}{{250}}}} = \frac{{49}}{{93}} \approx 0,53\).

Câu 3

a) Xác suất bé được chọn đã mua mô tô bằng 0,7.
Đúng
Sai
b) Xác suất bé được chọn là nữ, biết rằng bé đó mua mô tô bằng 0,28.
Đúng
Sai
c) Xác suất bé được chọn là nam và không mua búp bê bằng 0,06.
Đúng
Sai
d) Số bé nam mua đồ chơi là 96.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(q = 1\).            
B. \(q = 4\).           
C. \(q = 2\).           
D. \(q = 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Biết \(F\left( 1 \right) = 2\) thì \(F\left( x \right) = {x^2} + 3x + 2\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_5^2 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx} \) bằng \(42\).
Đúng
Sai
c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và \(x = - 2\), \(x = 1\) bằng \(6\).
Đúng
Sai
d) Thể tích khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi hai đường \(y = F\left( x \right)\)\(x = 1\), \(x = 3\) quanh trục \(Ox\) bằng \(\frac{{2576\pi }}{{15}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP