khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/04/2026 980 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một người gửi \(100\) triệu đồng vào một ngân hàng theo kì hạn \(3\) tháng với lãi suất \(3\% \) một quý (mỗi quý là \(3\) tháng). Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi quý số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho quý tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu quý người đó nhận được số tiền nhiều hơn \(130\) triệu đồng bao gồm gốc và lãi? Giả định trong suốt thời gian gửi, lãi suất không đổi và người đó không rút tiền ra.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

9

Trả lời: 9

Để số tiền người đó nhận được nhiều hơn \(130\) triệu đồng bao gồm gốc và lãi thì:

\(130{\rm{ }} < 100{\rm{ }}{\left( {1 + 3\% } \right)^n}\)\( \Leftrightarrow n > {\log _{1,03}}1,3\)\( \approx 8,9\).

Vậy sau ít nhất \(9\) quý người đó nhận được số tiền nhiều hơn \(130\) triệu đồng bao gồm gốc và lãi.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

128

Trả lời: 128

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ sau

Mép dưới của một gầu xúc được mô tả theo từng đoạn bởi một hàm bậc hai chứa đường cong \[AC\] và một hàm bậc nhất chứa đoạn thẳng \[BC\] (tất cả kích thước tính bằng cm)  Tính dung tích (thể tích chứa) của gầu xúc bằng bao nhiêu lít? (ảnh 2)

Ta có \(A(0;22,5),B(80;22,5),C(40;2,5)\)

Gọi \(S\) là tọa độ đỉnh của parabol chứa đường cong \(AC\) thì \(S\left( {30;0} \right)\)

- Mép miệng (trên):\({y_{{\rm{tr\^e n }}}} = 22,5\).

- Đáy - parabol (đường cong \[AC\]) (\(0 \to 40\)): đỉnh \(S(30;0)\), \({y_1}(x) = \frac{{{{(x - 30)}^2}}}{{40}},0 \le x \le 40.\)

- Đáy - đoạn thẳng \[BC\] \((40 \to 80)\): qua \((40;2,5)\) và \(B(80;22,5)\)\({y_2}(x) = \frac{1}{2}x - 17,5,40 \le x \le 80.\)

Diện tích tiết diện chứa \(A = \int_0^{40} {\left( {22,5 - {y_1}(x)} \right)} dx + \int_{40}^{80} {\left( {22,5 - {y_2}(x)} \right)} dx = \frac{{2000}}{3} + 400 = \frac{{3200}}{3}\)

Thể tích gầu (chiều dài 120 cm): \(V = A \cdot 120 = \frac{{3200}}{3} \cdot 120 = 128000\;c{m^3} = 128{\rm{ l\'i t}}{\rm{. }}\)

Câu 2

a) Xác suất bé được chọn đã mua mô tô bằng 0,7.
Đúng
Sai
b) Xác suất bé được chọn là nữ, biết rằng bé đó mua mô tô bằng 0,28.
Đúng
Sai
c) Xác suất bé được chọn là nam và không mua búp bê bằng 0,06.
Đúng
Sai
d) Số bé nam mua đồ chơi là 96.
Đúng
Sai

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố “Học sinh mua mô tô” suy ra: \(\overline A \) là biến cố “Học sinh mua búp bê”

Gọi \(B\) là biến cố “ Học sinh nam mua” suy ra: \(\overline B \) là biến cố “ Học sinh nữ mua”

Một cửa hàng đã bán 2 loại đồ chơi gồm 140 mô tô và 60 búp bê cho các bé ở một trường tiểu học. Qua thống kê thấy rằng trong số bé mua mô tô có 60% là nam, trong số bé mua búp bê có 80% là nữ.  (ảnh 1)

a) Đúng vì \[P\left( A \right) = \frac{{140}}{{140 + 60}} = 0,7\]

b) Sai vì \[P\left( {\overline B |A} \right) = 0,4\].

c) Sai vì \[P\left( {B|A} \right) = 0,6\]

d) Đúng vì \[P\left( B \right) = P\left( {B|A} \right).P\left( A \right) + P\left( {B|\overline A } \right).P\left( {\overline A } \right) = 0,6.0,7 + 0,2.0,3 = 0,48\]

\[n\left( B \right) = 0,48.200 = 96\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Biết \(F\left( 1 \right) = 2\) thì \(F\left( x \right) = {x^2} + 3x + 2\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_5^2 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx} \) bằng \(42\).
Đúng
Sai
c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và \(x = - 2\), \(x = 1\) bằng \(6\).
Đúng
Sai
d) Thể tích khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi hai đường \(y = F\left( x \right)\)\(x = 1\), \(x = 3\) quanh trục \(Ox\) bằng \(\frac{{2576\pi }}{{15}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP