Câu hỏi:

21/04/2026 18 Lưu

Một khinh khí cầu bay với độ cao (so với mực nước biển) tại thời điểm \[t\left( {0 \le t \le 29} \right)\]\(h\left( t \right),\) trong đó \(t\) tính bằng phút, \(h\left( t \right)\) tính bằng mét. Tốc độ bay của khinh khí cầu được cho bởi hàm số \(v\left( t \right) = a{t^2} + bt\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right),\) với \(t\) tính bằng phút, \(v\left( t \right)\) tính bằng mét/phút. Tại thời điểm xuất phát, khinh khí cầu ở độ cao \(520\) m và \(5\) phút sau khi xuất phát, khinh khí cầu đã ở độ cao \(530\) m. Khinh khí cầu sẽ trở lại độ cao khi xuất phát sau \(15\) phút. 

a) \(h\left( 0 \right) = 520\) m.
Đúng
Sai
b) Độ cao của khinh khí cầu tại thời điểm \(t\left( {0 \le t \le 29} \right)\)\(h\left( t \right) = \int\limits_0^t {v\left( t \right){\rm{d}}t} .\)
Đúng
Sai
c) Giai đoạn khinh khí cầu tăng độ cao kéo dài trong \(10\) phút kể từ thời điểm xuất phát.
Đúng
Sai
d) Độ cao tối đa của khinh khí cầu là \(540\) m.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tại thời điểm xuất phát, khinh khí cầu ở độ cao \(520\) m vậy nên \(h\left( 0 \right) = 520\)m

b) Sai

Độ cao của khinh khí cầu tại thời điểm \(t\left( {0 \le t \le 29} \right)\) là \(h\left( t \right) = 520 + \int\limits_0^t {v\left( t \right){\rm{d}}t} .\)

c) Đúng

\(h\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt = \frac{{a{t^3}}}{3} + \frac{{b{t^2}}}{2} + C} \)

Có hệ ba phương trình ba ẩn:\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}h\left( 0 \right) = 520\\h\left( 5 \right) = 530\\h\left( {15} \right) = 520\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}C = 520\\\frac{{125}}{3}a + \frac{{25}}{2}b + C = 530\\\frac{{{{15}^3}}}{3}a + \frac{{{{15}^2}}}{2}b + C = 520\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{3}{{25}}\\b = \frac{6}{5}\\C = 520\end{array} \right. \Rightarrow h\left( t \right) =  - \frac{1}{{25}}{t^3} + \frac{3}{5}{t^2} + 520\\ \Rightarrow v\left( t \right) =  - \frac{3}{{25}}{t^2} + \frac{6}{5}t\end{array}\]

Xét \(v\left( t \right) > 0 \Leftrightarrow 0 < t < 10\) vậy nên giai đoạn khinh khí cầu tăng độ cao kéo dài trong \(10\) phút kể từ thời điểm xuất phát là đúng

d) Đúng

Xét \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 10\end{array} \right.\)

Với \(h\left( 0 \right) = 520\), \(h\left( {10} \right) = 540\) nên độ cao tối đa của khinh khí cầu là \(540\) m là đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trả lời: 128

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ sau

Mép dưới của một gầu xúc được mô tả theo từng đoạn bởi một hàm bậc hai chứa đường cong \[AC\] và một hàm bậc nhất chứa đoạn thẳng \[BC\] (tất cả kích thước tính bằng cm)  Tính dung tích (thể tích chứa) của gầu xúc bằng bao nhiêu lít? (ảnh 2)

Ta có \(A(0;22,5),B(80;22,5),C(40;2,5)\)

Gọi \(S\) là tọa độ đỉnh của parabol chứa đường cong \(AC\) thì \(S\left( {30;0} \right)\)

- Mép miệng (trên):\({y_{{\rm{tr\^e n }}}} = 22,5\).

- Đáy - parabol (đường cong \[AC\]) (\(0 \to 40\)): đỉnh \(S(30;0)\), \({y_1}(x) = \frac{{{{(x - 30)}^2}}}{{40}},0 \le x \le 40.\)

- Đáy - đoạn thẳng \[BC\] \((40 \to 80)\): qua \((40;2,5)\) và \(B(80;22,5)\)\({y_2}(x) = \frac{1}{2}x - 17,5,40 \le x \le 80.\)

Diện tích tiết diện chứa \(A = \int_0^{40} {\left( {22,5 - {y_1}(x)} \right)} dx + \int_{40}^{80} {\left( {22,5 - {y_2}(x)} \right)} dx = \frac{{2000}}{3} + 400 = \frac{{3200}}{3}\)

Thể tích gầu (chiều dài 120 cm): \(V = A \cdot 120 = \frac{{3200}}{3} \cdot 120 = 128000\;c{m^3} = 128{\rm{ l\'i t}}{\rm{. }}\)

Lời giải

Đáp số: 0,53

Gọi \(A\) là các biến cố “Học sinh được gặp là học sinh nam”

Gọi \(B\) là biến cố “Học sinh đó tham gia câu lạc bộ Toán học trong nhà trường”

\(P\left( A \right) = \frac{{21}}{{45}}\), \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{24}}{{45}}\).

\(P\left( {B|A} \right) = 0,14\); \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,11\)

Áp dụng công thức xác suất toàn phần

\[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\]\( = \frac{{21}}{{45}}.0,14 + \frac{{24}}{{45}}.0,11 = \frac{{31}}{{250}}\)

Xác suất để học sinh đó là nam, biếtsrL| rằng học sinh đó tham gia câu lạc bộ Toán học, ta áp dụng công thức Bayes:

\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\]\( = \frac{{\frac{{21}}{{45}}.0,14}}{{\frac{{31}}{{250}}}} = \frac{{49}}{{93}} \approx 0,53\).

Câu 3

a) Xác suất bé được chọn đã mua mô tô bằng 0,7.
Đúng
Sai
b) Xác suất bé được chọn là nữ, biết rằng bé đó mua mô tô bằng 0,28.
Đúng
Sai
c) Xác suất bé được chọn là nam và không mua búp bê bằng 0,06.
Đúng
Sai
d) Số bé nam mua đồ chơi là 96.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(q = 1\).            
B. \(q = 4\).           
C. \(q = 2\).           
D. \(q = 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Biết \(F\left( 1 \right) = 2\) thì \(F\left( x \right) = {x^2} + 3x + 2\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_5^2 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx} \) bằng \(42\).
Đúng
Sai
c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và \(x = - 2\), \(x = 1\) bằng \(6\).
Đúng
Sai
d) Thể tích khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi hai đường \(y = F\left( x \right)\)\(x = 1\), \(x = 3\) quanh trục \(Ox\) bằng \(\frac{{2576\pi }}{{15}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP