Câu hỏi:

22/04/2026 95 Lưu

PART 3. WRITING (3.50 pts) - Questions 106-130

Questions 106 - 115     WORD FORMATION (1.00 pts)

Provide the most suitable form of the given word in brackets to complete each space in the passage below. Write no more than ONE word for each space. Write your answers on the Answer Sheet.

A good example of how a (0) skilled (SKILL) speaker can (106) _________ (COME) a poor voice is the late Mrs. Franklin D. Roosevelt. Here was a woman who was in constant demand to address audiences on a variety of subjects. Yet, by certain standards, her shrill, sometimes grating, often uneven tones would have been judged totally unsatisfactory for public speaking. That her remarks were (107) _________ (ENTHUSE) received by people all over the world was a tribute to the sheer force of personality she was able to inject into the rather (108) _________ (ATTRACT) vocal instrument she had at her (109) _________  (DISPOSE). Sincerity, (110) ___________ (WAVER) hope and idealism, personal warmth and integrity, and dedication to mankind's needs broke through the barrier of harsh sounds and (111) ____________ (SEEM) gave them a special and (112) _________ (RESIST) appeal.

Your attitude toward your voice should be this. Accept the fact that by the time you are old enough to organize and deliver a sustained talk, your body structure (especially the mouth, throat, and chest areas), your physical habits of sound production, and your central (113) __________ (NERVE) system have largely determined what your voice will be for the rest of your life. Only prolonged and rather expensive training and instruction may (114) _________ (MATERIAL) change the general quality of your voice, and there is no guarantee since intensive psychiatric attention may also be necessary. It makes more sense to spend your time learning a few techniques that can help you exert the force of your personality through your voice in such a way that it becomes (115) _________ (ACCEPT) to an audience regardless of how far from ideal it is.

A good example of how a (0) skilled (SKILL) speaker can (106) _________ (COME) a poor voice is the late Mrs. Franklin D. Roosevelt.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

overcome

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: overcome

Sau động từ khuyết thiếu “can” cần một động từ ở dạng nguyên thể, nhưng “come” chưa phù hợp về nghĩa, ta cần động từ “overcome (v) vượt qua, khắc phục”

Hướng dẫn dịch: Một ví dụ điển hình về cách một diễn giả tài năng có thể khắc phục giọng nói kém là cố bà Franklin D. Roosevelt.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

That her remarks were (107) _________ (ENTHUSE) received by people all over the world was a tribute to the sheer force of personality........

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

enthusiastically

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: enthusiastically

Cần trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “received”

enthusiastically (adv) được đón nhận một cách nhiệt tình

Hướng dẫn dịch: Việc những bài phát biểu của bà được mọi người trên khắp thế giới đón nhận nhiệt tình là minh chứng cho sức mạnh cá tính mà bà đã truyền vào giọng nói không mấy hấp dẫn của mình.

Câu 3:

....she was able to inject into the rather (108) _________ (ATTRACT) vocal instrument ....

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

unattractive

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: unattractive

Trước danh từ “vocal instrument” cần một tính từ

unattractive (a) không thu hút, không hấp dẫn

Hướng dẫn dịch: Việc những bài phát biểu của bà được mọi người trên khắp thế giới đón nhận nhiệt tình là minh chứng cho sức mạnh cá tính mà bà đã truyền vào giọng nói không mấy hấp dẫn của mình.

Câu 4:

......she had at her (109) _________  (DISPOSE).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

disposal

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: disposal

Cụm từ cố định “at one’s disposal”: có sẵn để dùng, sẵn có

Hướng dẫn dịch: Việc những bài phát biểu của bà được mọi người trên khắp thế giới đón nhận nhiệt tình là minh chứng cho sức mạnh cá tính mà bà đã truyền vào giọng nói không mấy hấp dẫn của mình.

Câu 5:

Sincerity, (110) ___________ (WAVER) hope and idealism, personal warmth and integrity,.........

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

unwavering

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: unwavering

Cần tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “hope”

unwavering (a) không lay chuyển, kiên định

Hướng dẫn dịch: Sự chân thành, niềm hy vọng và lý tưởng kiên định, sự ấm áp và chính trực cá nhân, cùng sự tận tâm với nhu cầu của nhân loại đã vượt qua rào cản của những âm thanh chói tai và dường như mang lại cho chúng một sức hấp dẫn đặc biệt và không thể cưỡng lại.

Câu 6:

..........., and dedication to mankind's needs broke through the barrier of harsh sounds and (111) ____________ (SEEM) gave them a special

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

seemingly

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: seemingly

Cần trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “gave”

seemingly: dường như

Hướng dẫn dịch: Sự chân thành, niềm hy vọng và lý tưởng kiên định, sự ấm áp và chính trực cá nhân, cùng sự tận tâm với nhu cầu của nhân loại đã vượt qua rào cản của những âm thanh chói tai và dường như mang lại cho chúng một sức hấp dẫn đặc biệt và không thể cưỡng lại.

Câu 7:

..........and (112) _________ (RESIST) appeal.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

irresistible

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: irresistible

Cần tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “appeal”

irresistible (a) không thể cưỡng lại được

Hướng dẫn dịch: Sự chân thành, niềm hy vọng và lý tưởng kiên định, sự ấm áp và chính trực cá nhân, cùng sự tận tâm với nhu cầu của nhân loại đã vượt qua rào cản của những âm thanh chói tai và dường như mang lại cho chúng một sức hấp dẫn đặc biệt và không thể cưỡng lại.

Câu 8:

........, and your central (113) __________ (NERVE) system have largely determined what your voice will be for the rest of your life.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

nervous

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: nervous

Cụm từ “central nervous system (n) hệ thần kinh trung ương

Hướng dẫn dịch: Hãy chấp nhận sự thật rằng khi bạn đủ lớn để có thể tổ chức và trình bày một bài nói dài, cấu trúc cơ thể của bạn (đặc biệt là vùng miệng, cổ họng và ngực), thói quen phát âm và hệ thần kinh trung ương của bạn phần lớn đã quyết định giọng nói của bạn sẽ như thế nào trong suốt phần đời còn lại.

Câu 9:

Only prolonged and rather expensive training and instruction may (114) _________ (MATERIAL) change the general quality of your voice, and there is no guarantee since intensive psychiatric attention may also be necessary.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

materially

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: materially

Cần trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “change”

materially (adv) một cách đáng kể

Hướng dẫn dịch: Chỉ có quá trình đào tạo và hướng dẫn kéo dài và khá tốn kém mới có thể thay đổi đáng kể chất lượng giọng nói nói chung của bạn, và không có gì đảm bảo vì đôi khi cũng cần đến sự chăm sóc tâm thần chuyên sâu.

Câu 10:

.......it becomes (115) _________ (ACCEPT) to an audience regardless of how far from ideal it is.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

acceptable

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: acceptable

Sau “becomes” cần tính từ

acceptable (a) có thể chấp nhận được

Hướng dẫn dịch: Sẽ hợp lý hơn nếu bạn dành thời gian học một vài kỹ thuật có thể giúp bạn thể hiện cá tính của mình thông qua giọng nói theo cách mà nó trở nên dễ chấp nhận đối với khán giả bất kể nó còn xa lý tưởng đến mức nào.

Dịch bài đọc:

Một ví dụ điển hình về cách một diễn giả tài năng có thể khắc phục giọng nói kém là cố bà Franklin D. Roosevelt. Bà là một người phụ nữ luôn được mời phát biểu trước công chúng về nhiều chủ đề khác nhau. Tuy nhiên, theo một số tiêu chuẩn, giọng nói the thé, đôi khi chói tai, thường không đều của bà sẽ bị đánh giá là hoàn toàn không đạt yêu cầu đối với việc diễn thuyết trước công chúng. Việc những bài phát biểu của bà được mọi người trên khắp thế giới đón nhận nhiệt tình là minh chứng cho sức mạnh cá tính mà bà đã truyền vào giọng nói không mấy hấp dẫn của mình. Sự chân thành, niềm hy vọng và lý tưởng kiên định, sự ấm áp và chính trực cá nhân, cùng sự tận tâm với nhu cầu của nhân loại đã vượt qua rào cản của những âm thanh chói tai và dường như mang lại cho chúng một sức hấp dẫn đặc biệt và không thể cưỡng lại.

Thái độ của bạn đối với giọng nói của mình cũng nên như vậy. Hãy chấp nhận sự thật rằng khi bạn đủ lớn để có thể tổ chức và trình bày một bài nói dài, cấu trúc cơ thể của bạn (đặc biệt là vùng miệng, cổ họng và ngực), thói quen phát âm và hệ thần kinh trung ương của bạn phần lớn đã quyết định giọng nói của bạn sẽ như thế nào trong suốt phần đời còn lại. Chỉ có quá trình đào tạo và hướng dẫn kéo dài và khá tốn kém mới có thể thay đổi đáng kể chất lượng giọng nói nói chung của bạn, và không có gì đảm bảo vì đôi khi cũng cần đến sự chăm sóc tâm thần chuyên sâu. Sẽ hợp lý hơn nếu bạn dành thời gian học một vài kỹ thuật có thể giúp bạn thể hiện cá tính của mình thông qua giọng nói theo cách mà nó trở nên dễ chấp nhận đối với khán giả bất kể nó còn xa lý tưởng đến mức nào.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. universal            
B. ubiquitous                
C. prevalent             
D. indispensable

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

universal (a): phổ biến, mang tính áp dụng cho tất cả mọi người (phạm vi)  

ubiquitous (a): phổ biến, có mặt ở khắp mọi nơi (không gian)

prevalent (a): phổ biến, lan rộng (bệnh tật, quan điểm, xu hướng)

indispensable (a): rất cần thiết, không thể thiếu

Hướng dẫn dịch: Hơn một thập kỷ qua, phim chuyển thể từ truyện tranh đã trở nên phổ biến và khá ổn định về mặt doanh thu, nhưng thể loại này đã phải chịu một loạt thất bại gây sốc trong năm 2023, làm dấy lên những câu hỏi về tương lai của nó.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The audience was astonished by/at how effortlessly the acrobats performed.

Cấu trúc "astonished at/by something":kinh ngạc bởi điều gì.

"Effortless performance: diễn xuất không tốn sức" được chuyển thành trạng từ “effortlessly” bổ nghĩa cho động từ performed.

Hướng dẫn dịch: Khán giả đã kinh ngạc trước sự dễ dàng mà các nghệ sĩ xiếc biểu diễn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. implies               
B. means             
C. points              
D. aims

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Genetic inheritance plays a primary role in deciding allergic response.
B. Industrialized societies have seen a significant rise in allergies due to various factors.
C. Allergies are becoming more common yet less severe in modern life.
D. Food allergies are the most severe type of allergic reaction affecting Americans today.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP