khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/04/2026 282 Lưu

(4,0 điểm)

Để làm thí nghiệm về sự nổi của vật không thấm nước, bạn Bình chuẩn bị một cốc thủy tinh có dạng bên trong là hình trụ với đường kính đáy là \(8\) cm và chiều cao là \(12\) cm. Bình còn chuẩn bị một quả cầu nhựa có đường kính \(50\) mm. Bình tiến hành thả quả cầu vào trong cốc rồi rót từ từ \(450\) cm³ nước vào cốc và đo được mực nước dâng cao \(9,5\) cm (lấy \(\pi \approx 3,14\) và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
a) Tính thể tích của quả cầu nhựa. b) Tính thể tích phần nổi của quả cầu nhựa trong thí nghiệm của bạn Bình. (ảnh 1)

a) Tính thể tích của quả cầu nhựa.

b) Tính thể tích phần nổi của quả cầu nhựa trong thí nghiệm của bạn Bình.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đổi đơn vị: đường kính quả cầu \(50\;mm\; = \;5\;cm\) nên bán kính \(r\; = \;2,5\) cm.

a) Thể tích quả cầu:

\(V\; = \;\left( {\frac{4}{3}} \right)\cdot\pi \cdot{r^3} \approx \;\left( {\frac{4}{3}} \right)\cdot3,14\cdot{\left( {2,5} \right)^3} = \;65,42\;\left( {c{m^3}} \right)\)

b) Thể tích phần nổi:

Diện tích đáy cốc:

\(S\; = \;\pi \cdot{R^2} \approx 3,14\cdot{4^2} = \;50,24\;\left( {c{m^2}} \right)\)

Thể tích nước dâng (đây là thể tích phần chìm của quả cầu cộng với thể tích nước rót vào):

\({V_d} = S\cdoth\; = \;50,24\cdot9,5\; = \;477,28\;\left( {c{m^3}} \right)\)

Thể tích phần chìm của quả cầu:

\({V_c}\; = \;477,28\; - \;450\; = \;27,28\;\left( {c{m^3}} \right)\)

Thể tích phần nổi:

\({V_n} = 65,42\; - \;27,28\; = \;38,14\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) có đường kính \(AB\) vuông góc với dây \(CD\) tại điểm \(I\) (\(I\) nằm giữa \(A\) và \(O\)). Lấy điểm \(E\) bất kỳ trên cung nhỏ \(BC\) (\(E\) khác \(B\) và \(C\)), \(AE\) cắt \(CD\) tại K.

a) Chứng minh bốn điểm K, E, B, I cùng thuộc một đường tròn.

b) Gọi P là giao điểm của tia BE và tia DC, Q là giao điểm của AP và BK. Chứng minh \(AK\;\cdot\;AE\; = \;AI\;\cdot\;AB\) và \(IK\) là tia phân giác của góc EIQ.

c) Gọi T là trung điểm của KP. Chứng minh khi dây CD thay đổi và vuông góc với AB, đường tròn ngoại tiếp tam giác \(TQE\) đi qua một điểm cố định.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

a) Chứng minh bốn điểm \(K,E,B,I\) cùng thuộc một đường tròn.

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) có đư (ảnh 1)

 

Vì A, E, K thẳng hàng nên \(\widehat {KEB} = \widehat {AEB}\).

Do AB là đường kính của đường tròn \(\left( O \right)\) nên  \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) hay \(\widehat {KEB} = 90^\circ \).

Suy ra \(K,E,B\) thuộc đường tròn đường kính \(KB\).

Mặt khác, \(AB \bot CD\) tại I; B, I, A thẳng hàng và K, I, D thẳng hàng nên \(\widehat {KIB} = \;90^\circ \).

Suy ra \(K,I,B\) thuộc đường tròn đường kính \(KB\).

Suy ra bốn điểm K, E, B, I cùng thuộc một đường tròn.

b) Gọi P là giao điểm của tia BE và tia DC, Q là giao điểm của AP và BK.

Chứng minh \(AK\;\cdot\;AE\; = \;AI\;\cdot\;AB\) và \(IK\) là tia phân giác của góc EIQ.

Xét \({\rm{\Delta }}AKI\) và \({\rm{\Delta }}ABE\) có

\(\hat A\) chung

\(\widehat {AIK} = \widehat {AEB} = 90^\circ \)

Suy ra ΔAKI∽ΔABE  (g.g)

Suy ra \(\frac{{AK}}{{AB}} = \frac{{AI}}{{AE}}\) (các cặp cạnh tương ứng)

Do đó \(AK \cdot AE = AB \cdot AI\) (tỉ lệ thức).

Chứng minh tứ giác \(BIKE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BK\) suy ra \(\widehat {KIE} = \widehat {KBE}\).

Chứng minh \(K\) là trực tâm của \({\rm{\Delta }}ABP\) suy ra \(BK \bot AP\) hay \(BQ \bot AP\).

Suy ra \(\widehat {AQB} = 90^\circ \) và \(Q\) thuộc đường tròn đường kính \(AB\) hay \(Q \in \left( O \right)\).

Chứng minh tứ giác \(AQKI\) nội tiếp suy ra \(\widehat {QIK} = \widehat {QAK}\).

Mà \(Q \in \left( O \right)\) nên \(\widehat {QAE} = \widehat {QBE}\) hay \(\widehat {QAK} = \widehat {KBE}\) suy ra \(\widehat {KIE} = \widehat {QIK}\).

Do đó \(IK\) là tia phân giác của \(\widehat {EIQ}\).

c) Gọi T là trung điểm của KP. Chứng minh khi dây CD thay đổi và vuông góc với AB, đường tròn ngoại tiếp tam giác \(TQE\) đi qua một điểm cố định.

Cách 1:

Chứng minh \(\widehat {KPE} = \widehat {BAE}\) (cùng phụ \(\widehat {ABE}\)) suy ra  (g.g).

Do đó \(\widehat {PKE} = \widehat {ABE}\).

Mà \({\rm{\Delta }}TEK\) cân ở \(T\) nên \(\widehat {TKE} = \widehat {TEK} \Rightarrow \widehat {TEK} = \widehat {ABE}\).

Vì \({\rm{\Delta }}AEO\) cân tại \(O\) nên \(\widehat {OAE} = \widehat {AEO}\) hay \(\widehat {AEO} = \widehat {BAE}\)

Do đó

\(\widehat {TEK} + {\rm{\;}}\widehat {AEO} = \widehat {ABE} + \widehat {BAE}\)

\(\widehat {TEO} = 90^\circ \)

Suy ra \(T\), E, O thuộc đường tròn đường kính \(OT\).

Chứng minh tương tự ta có \(T\), \(Q\), O thuộc đường tròn đường kính \(OT\).

Suy ra \(4\) điểm \(T,Q,E,O\) cùng thuộc một đường tròn.

Vì \(O\) cố định nên đường tròn ngoại tiếp tam giác \(TQE\) đi qua một điểm cố định.

Cách 2:

Có \(\Delta PTE\) cân tại \(T \Rightarrow \widehat {TPE} = \widehat {TEP}\)

Có: \(\Delta OBE\) cân tại \(O \Rightarrow \widehat {OEB} = \widehat {OBE}\)

Mà \[\widehat {TPE} + \widehat {OBE} = 90^\circ \]

\[\begin{array}{l} \Rightarrow \widehat {TEP} + \widehat {OEB} = 90^\circ \\ \Rightarrow \widehat {TEO} = 90^\circ \end{array}\]

Suy ra \(T\), E, O thuộc đường tròn đường kính \(OT\).

Chứng minh tương tự ta có \(T\), \(Q\), O thuộc đường tròn đường kính \(OT\).

Suy ra \(4\) điểm \(T,Q,E,O\) cùng thuộc một đường tròn.

Vì \(O\) cố định nên đường tròn ngoại tiếp tam giác \(TQE\) đi qua một điểm cố định

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

+ Gọi giá niêm yết của một chiếc tai nghe là \(x\)(đồng)

Giá niêm yết của một chiếc loa Bluetooth là \(y\)(đồng)

Đk: \(x,y > 0\)

+ Giá tiền \[6\]chiếc tai nghe anh Tuấn mua là: \(4x + 2(x - 5\% x) = 5,9x\)(đồng)

Giá tiền \[3\]chiếc loa Bluetooth anh Tuấn mua là: \(3y\)(đồng)

=> phương trình: \(5,9x + 3y = 5774000\) (1)

+ Giá tiền \[4\]chiếc tai nghe anh Hùng mua là: \(4x\)(đồng)

Giá tiền \[5\]chiếc loa Bluetooth anh Hùng mua là: \(4y + (y - 5\% y) = 4,95y\)(đồng)

=> phương trình: \(4x + 4,95y = 6889000\) (2)

+ Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}5,9x + 3y = 5774000\\4x + 4,95y = 6889000\end{array} \right.\)

                                            \(\left\{ \begin{array}{l}x = 460000\left( {TM} \right)\\y = 1020000\left( {TM} \right)\end{array} \right.\)

+ Vậy giá niêm yết của một chiếc tai nghe là \(460000\) đồng

Giá niêm yết của một chiếc loa Bluetooth là \(1020000\)đồng

Lời giải

a) Tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {3;6} \right)\] là: \(7\)

b) Tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {12;15} \right)\] là: \(30 - 4 - 7 - 9 - 5 - 2 = 3\)

Tần số ghép nhóm tương đối của nhóm \[\left[ {12;15} \right)\] là: \(\frac{{3.100\% }}{{30}} = 10\% \)