Phenylalanine (Phe) là một amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm trong y học. Phe có điểm đẳng điện pI = 5,48. Công thức cấu tạo của Phe như sau:

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
|
Nhiệt độ (°C) |
0 |
25 |
50 |
75 |
100 |
|
Độ tan |
1,00 |
1,41 |
2,19 |
3,71 |
6,89 |
Cho các nhận định sau:
(a) Phe thuộc loại α-amino acid và có tính chất lưỡng tính.
(b) Ở pH = 2, Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(c) Ở 25°C, dung dịch Phe bão hòa có nồng độ là 1,41%.
(d) Tinh chế được Phe bằng phương pháp kết tinh.
Số nhận định đúng là:
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
(a) Đúng, Phe thuộc loại α-amino acid, ở dạng ion lưỡng cực, -NH3+ có tính acid và -COO- có tính base nên Phe có tính chất lưỡng tính.
(b) Sai, Phe có 1COOH, 1NH2 nên pI = 6, tại pH = 2 < pI Phe tồn tại ở dạng cation và di chuyển về cực âm trong điện trường
(c) Sai, ở 25°C, dung dịch Phe bão hoà có C% = 1,41/(100 + 1,41) = 1,39%
(d) Đúng, Phe tồn tại dạng ion lưỡng cực nên kết tinh được từ dung dịch.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Phổ hồng ngoại của methyl salicylate không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O-H (phenol).
b. Dựa vào phổ hồng ngoại có thể phân biệt được salicylic acid và methyl salicylate.
c. Methyl salicylate tác dụng tối đa với nước bromine theo tỉ lệ mol 1 : 3.
d. Khi cho methyl salicylate tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư 10% so với lượng phản ứng thu được dung dịch X. Khối lượng chất tan có trong dung dịch X gấp 1,25 lần khối lượng methyl salicylate ban đầu.
Lời giải
Methyl salicylate: HO-C6H4-COO-CH3 (ortho)
a) Sai, methyl salicylate có nhóm O-H phenol nên phổ của nó có tín hiệu của O-H phenol.
b) Đúng, do salicylic acid và methyl salicylate có nhóm chức khác nhau (acid và ester) nên có thể phân biệt được bằng phổ hồng ngoại.
c) Sai, tối đa theo tỉ lệ 1 : 2 do chỉ còn 2 vị trí thế (o và p của O-H)
d) Sai
HOC6H4COOCH3 + 2NaOH → NaOC6H4COONa + CH3OH + H2O
nHOC6H4COOCH3 = 1 → nNaOH = 2 + 2.10% = 2,2 và nH2O = 1
m chất tan = mHOC6H4COOCH3 + mNaOH – mH2O = 222
→ Tỉ lệ 222/152 = 1,46 lần
Lời giải
Đáp án: 25
MX = 14/19,18% = 73
Số C = 73.65,75%/12 = 4
Số H = 73.15,07%/1 = 11
X là C4H11N
Z tạo kết tủa vàng với I2/NaOH nên X chứa nhóm CH3CO- → Y là alcohol bậc II
X là CH3-CH(NH2)-CH2-CH3
Y là CH3-CH(OH)-CH2-CH3
Z là CH3-CO-CH2-CH3
(1) Sai, chất X ở thể lỏng trong điều kiện thường.
(2) Đúng, Y là alcohol có nhóm -OH gắn với C bậc II nên Y là alcohol bậc hai.
(3) Sai, X là amine bậc một, có tên thay thế là butan-2-amine.
(4) Sai, khử Z bằng NaBH4 thì thu được chất Y.
(5) Đúng, Z có 2 nhóm -CH3 trong phân tử.
Câu 3
Nồng độ ion SO42− (aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
Phản ứng chung xảy ra trong pin điện là: Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s).
Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Acetylene.
Ethane.
Ethylene.
Styrene.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Ở bước 3, trên bề mặt hai điện cực đều có khí thoát ra.
Ở bước 4, cánh hoa màu hồng dần bị nhạt màu.
Trong quá trình điện phân cần đậy nắp để hạn chế sự thoát khí Cl2.
Ở anode xảy ra sự khử ion Cl-.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Phản ứng trùng ngưng.
Phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
Phản ứng tăng mạch polymer.
Phản ứng cắt mạch polymer.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



