Cho các chất: (1) CH3CH2CH2OH; (2) CH3CH2COOH; (3) CH3CH2CH2CH3; (4) CH3COOCH3. Gán số thứ tự của các chất theo giá trị nhiệt độ sôi (°C): 117,7; 141,2; 57,0; -1,0 và sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,…)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 1243
(1)(2) có liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi cao hơn (3)(4), trong đó (2) có liên kết hydrogen liên phân tử bền hơn vì có H linh động hơn, đặc biệt dạng dimer → (2) > (1)
(3) có phân tử không phân cực nên nhiệt độ sôi thấp nhất, (4) chứa O nên có độ phân cực cao hơn, nhiệt độ sôi cao hơn.
Vậy (2) > (1) > (4) > (3)
Gán với dãy số 117,7; 141,2; 57,0; -1,0 là 1243
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Polymer X tạo nên sợi aramid thuộc loại polyamide.
Thành phần % theo khối lượng của carbon trong X là 61,993%.
Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch kiềm thu được amine hai chức và carboxylic acid hai chức.
Số nguyên tử oxygen có trong mỗi mắt xích của X là 2.
Lời giải
a) Đúng, trên mạch chính của polymer X có các nhóm amide -CONH- liên kết các gốc hydrocarbon lại với nhau nên X thuộc loại polyamide.
b) Sai, mắt xích của X có dạng NHC6H4NHCOC6H4CO → %C = 12.13/238 = 65,546%.
c) Sai, thủy phân hoàn toàn X thu được amine hai chức C6H4(NH2)2 và muối của carboxylic acid hai chức C6H4(COONa)2.
d) Đúng, mỗi mắt xích của X có 2 nguyên tử oxygen.
Lời giải
Đáp án: 25
MX = 14/19,18% = 73
Số C = 73.65,75%/12 = 4
Số H = 73.15,07%/1 = 11
X là C4H11N
Z tạo kết tủa vàng với I2/NaOH nên X chứa nhóm CH3CO- → Y là alcohol bậc II
X là CH3-CH(NH2)-CH2-CH3
Y là CH3-CH(OH)-CH2-CH3
Z là CH3-CO-CH2-CH3
(1) Sai, chất X ở thể lỏng trong điều kiện thường.
(2) Đúng, Y là alcohol có nhóm -OH gắn với C bậc II nên Y là alcohol bậc hai.
(3) Sai, X là amine bậc một, có tên thay thế là butan-2-amine.
(4) Sai, khử Z bằng NaBH4 thì thu được chất Y.
(5) Đúng, Z có 2 nhóm -CH3 trong phân tử.
Câu 3
a. Phổ hồng ngoại của methyl salicylate không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O-H (phenol).
b. Dựa vào phổ hồng ngoại có thể phân biệt được salicylic acid và methyl salicylate.
c. Methyl salicylate tác dụng tối đa với nước bromine theo tỉ lệ mol 1 : 3.
d. Khi cho methyl salicylate tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư 10% so với lượng phản ứng thu được dung dịch X. Khối lượng chất tan có trong dung dịch X gấp 1,25 lần khối lượng methyl salicylate ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Thủy phân X trong môi trường acid sẽ thu được acid béo omega-6.
Ở điều kiện thường, X ở trạng thái lỏng.
Khi hydrogen hóa hoàn toàn X thu được chất béo có tên gọi là tristearin.
Công thức phân tử của X là C55H100O6.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Hàm lượng nitrogen trong X khoảng 14,55% theo khối lượng.
b. Khi thủy phân từng phần X có thể thu được dipeptide Ala–Phe.
c. Sau khi thủy phân hoàn toàn, các amino acid có thể tách được riêng rẽ bằng phương pháp điện di.
d. Phân tử peptide X có chứa 4 liên kết peptide.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
di(4-bromophenyl)methanol.
propan-2-ol.
propan-1-ol.
methanol.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


