Câu hỏi:

24/04/2026 300 Lưu

Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài 2,0 cm, theo phương vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Biết nguồn điện có suất điện động 3,0 V, điện trở toàn mạch 2,0 Ω. Lấy \(g = 10\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\).

Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Mạch điện được giữ bởi hai giá cố định sao cho đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm có chiều dài 2,0 cm (ảnh 1)

a) Số chỉ của amp kế là 3,0 A 
Đúng
Sai
b) Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn. 
Đúng
Sai
c) Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng và có chiều hướng lên trên. 
Đúng
Sai
d) Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi 0,64 g. Học sinh xác định được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là 0,5 T.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. \(I = \frac{R}{R} = \frac{3}{2} = 1,5\,{\rm{A}}\)

b) Sai. Số chỉ của cân không phải là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.

c) Đúng. Dòng điện có chiều đi ra từ cực dương và đi vào cực âm của nguồn. Từ trường có chiều ra Bắc (N) vào nam (S). áp dụng quy tắc bàn tay trái \( \Rightarrow \) lực từ do nam châm tác dụng lên dòng điện hướng xuống, theo định luật III Newton thì lực từ do dòng điện tác dụng lên nam châm hướng lên.

d) Sai. Đảo cực, độ lớn lực từ không đổi nhưng hướng bị thay đổi \( \Rightarrow \) chênh lệch so với trước là

\(2F = {\rm{\Delta }}mg \Rightarrow 2BIL = {\rm{\Delta }}mg \Rightarrow B = \frac{{{\rm{\Delta }}mg}}{{2IL}} = \frac{{{{0,64.10}^{ - 3}} \cdot 10}}{{2.1,5.0,02}} \approx 0,11\,T\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Khí nhận nhiệt: \[Q = + 20\,{\rm{J}}\].

Nội năng tăng \( \Rightarrow {\rm{\Delta }}U = + 15\,{\rm{J}}\).

             \({\rm{\Delta }}U = A + Q \Rightarrow A = {\rm{\Delta }}U - Q = - 5\,{\rm{J}}.\)

Đẳng áp: \(\left| A \right| = p\left| {{\rm{\Delta }}V} \right| = nR{\rm{\Delta }}T \Rightarrow 5 = n.8,31.10 \Rightarrow n \approx 0,06\,{\rm{mol}}\)

             \(m = nM = 0,06.32 = 1,92\,{\rm{g}}.\)

Lời giải

Đáp án đúng là A

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{{{450.10}^{ - 3}} \cdot 0.0117/100}}{{40}} = {1,31625.10^{ - 6}}{\rm{\;mol}}\)

\(N = n{N_A} = {1,31625.10^{ - 6}} \cdot {6,02.10^{23}} \approx {7,9.10^{17}}\)

\(H = \lambda N = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T} \cdot N = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{{{1,25.10}^9} \cdot 365.24 \cdot 60.60}} \cdot {7,9.10^{17}} \approx 13,9{\rm{\;Bq}}{\rm{.}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP