B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả (làm tròn và lấy 3 chữ số có nghĩa), không trình bày lời giải.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 & Câu 2:
Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi chậm từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo quy luật được mô tả bằng đồ thị trong hệ trục tọa độ (\({\rm{p}},{\rm{V}}\)) như hình vẽ bên. Biết ở trạng thái (1) chất khí có nhiệt độ \({323^ \circ }{\rm{C}}\) và có thể tích \(16{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\); ở trạng thái (2) chất khí có áp suất \({3.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Nhiệt độ chất khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu K?
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả (làm tròn và lấy 3 chữ số có nghĩa), không trình bày lời giải.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 & Câu 2:
Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi chậm từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo quy luật được mô tả bằng đồ thị trong hệ trục tọa độ (\({\rm{p}},{\rm{V}}\)) như hình vẽ bên. Biết ở trạng thái (1) chất khí có nhiệt độ \({323^ \circ }{\rm{C}}\) và có thể tích \(16{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\); ở trạng thái (2) chất khí có áp suất \({3.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 298
Hướng dẫn giải
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có:
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}}\) Û \(\frac{{{{\rm{p}}_1}.16}}{{323 + 273}} = \frac{{2{{\rm{p}}_1}.\frac{1}{4}.16}}{{{{\rm{T}}_2}}}\) Þ \({{\rm{T}}_2} = 298\) K.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nhiệt độ cực đại của chất khí trong quá trình biến đổi trên bằng bao nhiêu K?
Nhiệt độ cực đại của chất khí trong quá trình biến đổi trên bằng bao nhiêu K?
Đáp án:
Đáp án: 608
Hướng dẫn giải
Hàm số biểu diễn sự phụ thuộc của p theo V có dạng: \({\rm{p}} = {\rm{aV}} + {\rm{b}}\)
Từ hình vẽ, ta có: \(\{ \begin{array}{*{20}{c}}{{{1,5.10}^5} = a.16 + b}\\{{{3.10}^5} = a.4 + b}\end{array}\) Þ \(\{ \begin{array}{*{20}{c}}{a = - 12500}\\{b = 350000}\end{array}\)
Suy ra: \({\rm{p}} = - 12500.{\rm{V}} + 350000\)
Mà: \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\) Þ \({\rm{p}} = \frac{{{\rm{nRT}}}}{{\rm{V}}} = - 12500.{\rm{V}} + 350000\) Û \({\rm{T}} = \frac{{ - 12500}}{{{\rm{nR}}}}.{{\rm{V}}^2} + \frac{{350000}}{{{\rm{nR}}}}.{\rm{V}}\)
Tmax khi \({\rm{T'}} = \frac{{ - 25000}}{{{\rm{nR}}}}{\rm{V}} + \frac{{350000}}{{{\rm{nR}}}} = 0\) Û \({\rm{V}} = 14\) dm3 và \({\rm{p}} = - 12500.14 + 350000 = 175000\) Pa.
Mà: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{{\rm{T}}_{{\rm{max}}}}}}\).
Suy ra: \({{\rm{T}}_{{\rm{max}}}} = \frac{{{\rm{pV}}{{\rm{T}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{175000.14.\left( {323 + 273} \right)}}{{{{1,5.10}^5}.16}} \approx 608\) K.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lúc đầu (khung dây tiến lại gần dòng điện thẳng), các đường sức từ của dòng điện thẳng xuyên qua khung dây abcd \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \) có chiều từ trên xuống, từ thông tăng nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) ngược hướng \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \). Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng là chiều adcba.
Lúc sau, khung dây bắt đầu nằm trong vùng có các đường sức từ ngược hướng nhau (từ thông của chúng triệt tiêu nhau), khi đó từ thông xuyên qua khung dây abcd giảm nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) cùng hướng \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \). Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng là chiều dabcd.
Cuối cùng (khung dây ra xa dòng điện thẳng), các đường sức từ của dòng điện thẳng xuyên qua khung dây abcd \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \) có chiều từ dưới lên trên, từ thông giảm nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) cùng hướng \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \). Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng là chiều adcba.
Câu 2
Lời giải
a) ĐÚNG
Do độ lớn cảm ứng từ thay đổi (tăng đều) nên từ thông xuyên qua vòng dây biến thiên (tăng) làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng dây.
b) ĐÚNG
Do từ thông xuyên qua vòng dây tăng nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) ngược hướng với vector cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) của từ trường máy MRI. Dùng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều quay của kim đồng hồ.
c) SAI
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là:
\(\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right| = \left| { - \frac{{\Delta {\rm{\Phi }}}}{{\Delta {\rm{t}}}}} \right| = \left| { - \frac{{{\rm{N}}.\Delta {\rm{B}}.{\rm{S}}.\cos {\rm{\alpha }}}}{{\Delta {\rm{t}}}}} \right| = \left| { - \frac{{1.\left( {1,4 - 0,6} \right){{.100.10}^{ - 4}}}}{{0,25}}} \right| = 0,032\) V.
d) SAI
Công suất tỏa nhiệt trên vòng dây là
\(\mathcal{P} = \frac{{{{\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right|}^2}}}{{\rm{R}}} = \frac{{{{0,032}^2}}}{4} = {2,56.10^{ - 4}}\) W.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


