Câu hỏi:

24/04/2026 312 Lưu

B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI

Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả (làm tròn và lấy 3 chữ số có nghĩa), không trình bày lời giải.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 & Câu 2:

Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi chậm từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo quy luật được mô tả bằng đồ thị trong hệ trục tọa độ (\({\rm{p}},{\rm{V}}\)) như hình vẽ bên. Biết ở trạng thái (1) chất khí có nhiệt độ \({323^ \circ }{\rm{C}}\) và có thể tích \(16{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\); ở trạng thái (2) chất khí có áp suất \({3.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Nhiệt độ chất khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu K?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

298

Đáp án: 298

Hướng dẫn giải

Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có:

\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}}\) Û \(\frac{{{{\rm{p}}_1}.16}}{{323 + 273}} = \frac{{2{{\rm{p}}_1}.\frac{1}{4}.16}}{{{{\rm{T}}_2}}}\) Þ \({{\rm{T}}_2} = 298\) K.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nhiệt độ cực đại của chất khí trong quá trình biến đổi trên bằng bao nhiêu K?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

608

Đáp án: 608

Hướng dẫn giải

Hàm số biểu diễn sự phụ thuộc của p theo V có dạng: \({\rm{p}} = {\rm{aV}} + {\rm{b}}\)

Từ hình vẽ, ta có: \(\{ \begin{array}{*{20}{c}}{{{1,5.10}^5} = a.16 + b}\\{{{3.10}^5} = a.4 + b}\end{array}\) Þ \(\{ \begin{array}{*{20}{c}}{a = - 12500}\\{b = 350000}\end{array}\)

Suy ra: \({\rm{p}} = - 12500.{\rm{V}} + 350000\)

Mà: \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\) Þ \({\rm{p}} = \frac{{{\rm{nRT}}}}{{\rm{V}}} = - 12500.{\rm{V}} + 350000\) Û \({\rm{T}} = \frac{{ - 12500}}{{{\rm{nR}}}}.{{\rm{V}}^2} + \frac{{350000}}{{{\rm{nR}}}}.{\rm{V}}\)

Tmax khi \({\rm{T'}} = \frac{{ - 25000}}{{{\rm{nR}}}}{\rm{V}} + \frac{{350000}}{{{\rm{nR}}}} = 0\) Û \({\rm{V}} = 14\) dm3 \({\rm{p}} = - 12500.14 + 350000 = 175000\) Pa.

 Mà: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{{\rm{T}}_{{\rm{max}}}}}}\).

Suy ra: \({{\rm{T}}_{{\rm{max}}}} = \frac{{{\rm{pV}}{{\rm{T}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{175000.14.\left( {323 + 273} \right)}}{{{{1,5.10}^5}.16}} \approx 608\) K.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Lúc đầu (khung dây tiến lại gần dòng điện thẳng), các đường sức từ của dòng điện thẳng xuyên qua khung dây abcd \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \) có chiều từ trên xuống, từ thông tăng nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) ngược hướng \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \). Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng là chiều adcba.

    Lúc sau, khung dây bắt đầu nằm trong vùng có các đường sức từ ngược hướng nhau (từ thông của chúng triệt tiêu nhau), khi đó từ thông xuyên qua khung dây abcd giảm nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) cùng hướng \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \). Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng là chiều dabcd.

    Cuối cùng (khung dây ra xa dòng điện thẳng), các đường sức từ của dòng điện thẳng xuyên qua khung dây abcd \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \) có chiều từ dưới lên trên, từ thông giảm nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) cùng hướng \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \). Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng là chiều adcba.

Lời giải

    a) ĐÚNG

    Do độ lớn cảm ứng từ thay đổi (tăng đều) nên từ thông xuyên qua vòng dây biến thiên (tăng) làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng dây.

    b) ĐÚNG

    Do từ thông xuyên qua vòng dây tăng nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) ngược hướng với vector cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) của từ trường máy MRI. Dùng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều quay của kim đồng hồ.

    c) SAI

    Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là:

        \(\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right| = \left| { - \frac{{\Delta {\rm{\Phi }}}}{{\Delta {\rm{t}}}}} \right| = \left| { - \frac{{{\rm{N}}.\Delta {\rm{B}}.{\rm{S}}.\cos {\rm{\alpha }}}}{{\Delta {\rm{t}}}}} \right| = \left| { - \frac{{1.\left( {1,4 - 0,6} \right){{.100.10}^{ - 4}}}}{{0,25}}} \right| = 0,032\) V.

    d) SAI

    Công suất tỏa nhiệt trên vòng dây là

        \(\mathcal{P} = \frac{{{{\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right|}^2}}}{{\rm{R}}} = \frac{{{{0,032}^2}}}{4} = {2,56.10^{ - 4}}\) W.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Tia phóng xạ \({\beta ^ - }\)phát ra từ nguồn phóng xạ khi đi vào vùng điện trường giữa hai bản kim loại nhiễm điện trái dấu thì bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương.    
Đúng
Sai
b) Coi 1 năm có 365 ngày thì hằng số phóng xạ của \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) bằng \({5,545.10^{ - 10}}{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).    
Đúng
Sai
c) Khối lượng \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) có trong một củ khoai lang cỡ vừa bằng \(5,85{\rm{mg}}\).    
Đúng
Sai
d) Độ phóng xạ của lượng potassium có trong một rổ có 6 củ khoai lang cỡ vừa bằng \(92,9{\rm{\;Bq}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP