Câu hỏi:

24/04/2026 21 Lưu

B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI

Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả (làm tròn và lấy 3 chữ số có nghĩa), không trình bày lời giải.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 & Câu 2:

Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi chậm từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo quy luật được mô tả bằng đồ thị trong hệ trục tọa độ (\({\rm{p}},{\rm{V}}\)) như hình vẽ bên. Biết ở trạng thái (1) chất khí có nhiệt độ \({323^ \circ }{\rm{C}}\) và có thể tích \(16{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\); ở trạng thái (2) chất khí có áp suất \({3.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Nhiệt độ chất khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu K?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

298

Đáp án: 298

Hướng dẫn giải

Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có:

\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}}\) Û \(\frac{{{{\rm{p}}_1}.16}}{{323 + 273}} = \frac{{2{{\rm{p}}_1}.\frac{1}{4}.16}}{{{{\rm{T}}_2}}}\) Þ \({{\rm{T}}_2} = 298\) K.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nhiệt độ cực đại của chất khí trong quá trình biến đổi trên bằng bao nhiêu K?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

608

Đáp án: 608

Hướng dẫn giải

Hàm số biểu diễn sự phụ thuộc của p theo V có dạng: \({\rm{p}} = {\rm{aV}} + {\rm{b}}\)

Từ hình vẽ, ta có: \(\{ \begin{array}{*{20}{c}}{{{1,5.10}^5} = a.16 + b}\\{{{3.10}^5} = a.4 + b}\end{array}\) Þ \(\{ \begin{array}{*{20}{c}}{a = - 12500}\\{b = 350000}\end{array}\)

Suy ra: \({\rm{p}} = - 12500.{\rm{V}} + 350000\)

Mà: \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\) Þ \({\rm{p}} = \frac{{{\rm{nRT}}}}{{\rm{V}}} = - 12500.{\rm{V}} + 350000\) Û \({\rm{T}} = \frac{{ - 12500}}{{{\rm{nR}}}}.{{\rm{V}}^2} + \frac{{350000}}{{{\rm{nR}}}}.{\rm{V}}\)

Tmax khi \({\rm{T'}} = \frac{{ - 25000}}{{{\rm{nR}}}}{\rm{V}} + \frac{{350000}}{{{\rm{nR}}}} = 0\) Û \({\rm{V}} = 14\) dm3 \({\rm{p}} = - 12500.14 + 350000 = 175000\) Pa.

 Mà: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{{\rm{T}}_{{\rm{max}}}}}}\).

Suy ra: \({{\rm{T}}_{{\rm{max}}}} = \frac{{{\rm{pV}}{{\rm{T}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{175000.14.\left( {323 + 273} \right)}}{{{{1,5.10}^5}.16}} \approx 608\) K.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 3,6

Hướng dẫn giải

Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giây bằng:

\({\rm{E}} = 90{\rm{\% }}.\mathcal{P}.{\rm{t}} = 90{\rm{\% }}{.4.10^{26}}.1 = {3,6.10^{26}}\) J.

Vậy x = 3,6.

Câu 2

a) Tia phóng xạ \({\beta ^ - }\)phát ra từ nguồn phóng xạ khi đi vào vùng điện trường giữa hai bản kim loại nhiễm điện trái dấu thì bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương.    
Đúng
Sai
b) Coi 1 năm có 365 ngày thì hằng số phóng xạ của \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) bằng \({5,545.10^{ - 10}}{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).    
Đúng
Sai
c) Khối lượng \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) có trong một củ khoai lang cỡ vừa bằng \(5,85{\rm{mg}}\).    
Đúng
Sai
d) Độ phóng xạ của lượng potassium có trong một rổ có 6 củ khoai lang cỡ vừa bằng \(92,9{\rm{\;Bq}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG

    Tia phóng xạ \({\beta ^ - }\)gồm các hạt electron phát ra từ nguồn phóng xạ khi đi vào vùng điện trường giữa hai bản kim loại nhiễm điện trái dấu thì bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương do lực điện của điện trường \({\rm{\vec F}} = {\rm{q}}.{\rm{\vec E}}\) (q < 0 nên \({\rm{\vec F}}\) ngược hướng với \({\rm{\vec E}}\)).

    b) SAI

    Coi 1 năm có 365 ngày thì hằng số phóng xạ của \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) bằng:

        \( = \frac{{\ln 2}}{{\rm{T}}} = \frac{{\ln 2}}{{{{1,25.10}^9}.365.24.3600}} \approx {1,758.10^{ - 17}}{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

    c) SAI

    Khối lượng \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) có trong một củ khoai lang cỡ vừa bằng:

        \({\rm{m}} = 0,0117{\rm{\% }}.500 = 0,0585\) mg.

    d) ĐÚNG

    Độ phóng xạ của lượng potassium có trong một rổ có 6 củ khoai lang cỡ vừa bằng

        \({\rm{H}} = .{\rm{N}} = \frac{{\ln 2}}{{\rm{T}}}.\frac{{6{\rm{m}}}}{{\rm{M}}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{\ln 2}}{{{{1,25.10}^9}.365.24.3600}}.\frac{{{{6.0,0585.10}^{ - 3}}}}{{40}}{.6,02.10^{23}} \approx 92,9\) Bq.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 2,24 lần.               
B. 1,12 lần.               
C. 1,21 lần.               
D. 2,68 lần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái khí ở trạng thái (1) và (2) là \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\).    
Đúng
Sai
b) Hằng số khí lí tưởng được xác định bởi biểu thức: \({\rm{R}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{nT}}}}\).    
Đúng
Sai
c) Giá trị của R là \(8,31{\rm{\;J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\).    
Đúng
Sai
d) Nhiệt độ \({{\rm{T}}_2} = \frac{4}{3}{{\rm{T}}_1}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP