Câu hỏi:

24/04/2026 18 Lưu

Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), người bệnh không được mang các vật bằng kim loại vào phòng chụp. Từ trường thay đổi, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng dây kim loại. Dòng điện này có thể gây nóng, bỏng hoặc thậm chí hút chặt vật kim loại vào máy MRI với lực lớn, đe dọa nghiêm trọng đến sự an toàn của bệnh nhân.

Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), người bệnh không được mang các vật bằng kim loại vào phòng chụp. Từ trường thay đổi, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng dây kim loại.  (ảnh 1) 

Xét một vòng dây kim loại tròn có diện tích \(100{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\), điện trở \(4{\rm{\Omega }}\) nằm trong từ trường đều của máy MRI. Mặt phẳng vòng dây đặt vuông góc với vectơ cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra. Ban đầu, cảm ứng từ có độ lớn \(0,6{\rm{\;T}}\) và có chiều như hình vẽ. Cho độ lớn cảm ứng từ tăng đều đến \(1,4{\rm{\;T}}\) trong thời gian \(0,25{\rm{\;s}}\).

a) Trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.    
Đúng
Sai
b) Chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây cùng chiều kim đồng hồ.    
Đúng
Sai
c) Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là \(3,2{\rm{\;V}}\).    
Đúng
Sai
d) Công suất tỏa nhiệt trên vòng dây là \({2,65.10^{ - 4}}{\rm{\;W}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

    a) ĐÚNG

    Do độ lớn cảm ứng từ thay đổi (tăng đều) nên từ thông xuyên qua vòng dây biến thiên (tăng) làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng dây.

    b) ĐÚNG

    Do từ thông xuyên qua vòng dây tăng nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) ngược hướng với vector cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) của từ trường máy MRI. Dùng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều quay của kim đồng hồ.

    c) SAI

    Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là:

        \(\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right| = \left| { - \frac{{\Delta {\rm{\Phi }}}}{{\Delta {\rm{t}}}}} \right| = \left| { - \frac{{{\rm{N}}.\Delta {\rm{B}}.{\rm{S}}.\cos {\rm{\alpha }}}}{{\Delta {\rm{t}}}}} \right| = \left| { - \frac{{1.\left( {1,4 - 0,6} \right){{.100.10}^{ - 4}}}}{{0,25}}} \right| = 0,032\) V.

    d) SAI

    Công suất tỏa nhiệt trên vòng dây là

        \(\mathcal{P} = \frac{{{{\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right|}^2}}}{{\rm{R}}} = \frac{{{{0,032}^2}}}{4} = {2,56.10^{ - 4}}\) W.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 3,6

Hướng dẫn giải

Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giây bằng:

\({\rm{E}} = 90{\rm{\% }}.\mathcal{P}.{\rm{t}} = 90{\rm{\% }}{.4.10^{26}}.1 = {3,6.10^{26}}\) J.

Vậy x = 3,6.

Lời giải

Đáp án: 298

Hướng dẫn giải

Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có:

\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}}\) Û \(\frac{{{{\rm{p}}_1}.16}}{{323 + 273}} = \frac{{2{{\rm{p}}_1}.\frac{1}{4}.16}}{{{{\rm{T}}_2}}}\) Þ \({{\rm{T}}_2} = 298\) K.

Câu 3

a) Tia phóng xạ \({\beta ^ - }\)phát ra từ nguồn phóng xạ khi đi vào vùng điện trường giữa hai bản kim loại nhiễm điện trái dấu thì bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương.    
Đúng
Sai
b) Coi 1 năm có 365 ngày thì hằng số phóng xạ của \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) bằng \({5,545.10^{ - 10}}{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).    
Đúng
Sai
c) Khối lượng \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) có trong một củ khoai lang cỡ vừa bằng \(5,85{\rm{mg}}\).    
Đúng
Sai
d) Độ phóng xạ của lượng potassium có trong một rổ có 6 củ khoai lang cỡ vừa bằng \(92,9{\rm{\;Bq}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 2,24 lần.               
B. 1,12 lần.               
C. 1,21 lần.               
D. 2,68 lần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái khí ở trạng thái (1) và (2) là \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\).    
Đúng
Sai
b) Hằng số khí lí tưởng được xác định bởi biểu thức: \({\rm{R}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{nT}}}}\).    
Đúng
Sai
c) Giá trị của R là \(8,31{\rm{\;J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\).    
Đúng
Sai
d) Nhiệt độ \({{\rm{T}}_2} = \frac{4}{3}{{\rm{T}}_1}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP