Để tìm hiểu sự truyền năng lượng nhiệt giữa các vật, một nhóm học sinh đã chuẩn bị một số dụng cụ thí nghiệm gồm: 01 cốc nhôm; 01 cốc thủy tinh (loại lớn chứa được cốc nhôm); 02 nhiệt kế điện tử; 01 bình đựng nước nóng và 01 bình đựng nước lạnh cùng nhiệt độ với môi trường nơi làm thí nghiệm. Nhóm đã tiến hành hai thí nghiệm như sau:

Thí nghiệm 1: Đổ nước từ bình nước lạnh vào cốc nhôm và cốc thủy tinh rồi dùng hai nhiệt kế đồng thời đo nhiệt độ nước trong hai cốc (lúc \(t = 0\)). Sau đó, đặt cốc nhôm vào trong cốc thủy tinh sao cho nước của cốc thủy tinh không tràn vào cốc nhôm, đồng thời đo nhiệt độ nước trong hai cốc và ghi số liệu từ hai nhiệt kế vào các thời điểm cách nhau 2 phút.
Thí nghiệm 2: Đưa cốc nhôm ra khỏi cốc thủy tinh và thay nước trong cốc thủy tinh bằng nước nóng còn nước trong cốc nhôm vẫn giữ nguyên. Đo đồng thời nhiệt độ nước trong hai cốc (lúc \(t = 0\)). Sau đó lại đặt cốc nhôm chứa nước lạnh vào cốc thủy tinh chứa nước nóng sao cho nước từ cốc thủy tinh không tràn vào cốc nhôm, đồng thời đo nhiệt độ nước trong hai cốc và ghi số liệu từ hai nhiệt kế vào các thời điểm cách nhau 2 phút.
Kết quả hai lần thí nghiệm:
Thời gian (phút)
0
2
4
6
8
Thí nghiệm 1
Nhiệt độ (oC) của cốc nhôm
20
20
20
20
20
Nhiệt độ (oC) của cốc thủy tinh
20
20
20
20
20
Thí nghiệm 2
Nhiệt độ (oC) của cốc nhôm
20
26,5
32
36,5
33,5
Nhiệt độ (oC) của cốc thủy tinh
82
60,5
46
36,5
33,5
Để tìm hiểu sự truyền năng lượng nhiệt giữa các vật, một nhóm học sinh đã chuẩn bị một số dụng cụ thí nghiệm gồm: 01 cốc nhôm; 01 cốc thủy tinh (loại lớn chứa được cốc nhôm); 02 nhiệt kế điện tử; 01 bình đựng nước nóng và 01 bình đựng nước lạnh cùng nhiệt độ với môi trường nơi làm thí nghiệm. Nhóm đã tiến hành hai thí nghiệm như sau:

Thí nghiệm 1: Đổ nước từ bình nước lạnh vào cốc nhôm và cốc thủy tinh rồi dùng hai nhiệt kế đồng thời đo nhiệt độ nước trong hai cốc (lúc \(t = 0\)). Sau đó, đặt cốc nhôm vào trong cốc thủy tinh sao cho nước của cốc thủy tinh không tràn vào cốc nhôm, đồng thời đo nhiệt độ nước trong hai cốc và ghi số liệu từ hai nhiệt kế vào các thời điểm cách nhau 2 phút.
Thí nghiệm 2: Đưa cốc nhôm ra khỏi cốc thủy tinh và thay nước trong cốc thủy tinh bằng nước nóng còn nước trong cốc nhôm vẫn giữ nguyên. Đo đồng thời nhiệt độ nước trong hai cốc (lúc \(t = 0\)). Sau đó lại đặt cốc nhôm chứa nước lạnh vào cốc thủy tinh chứa nước nóng sao cho nước từ cốc thủy tinh không tràn vào cốc nhôm, đồng thời đo nhiệt độ nước trong hai cốc và ghi số liệu từ hai nhiệt kế vào các thời điểm cách nhau 2 phút.
Kết quả hai lần thí nghiệm:
|
|
Thời gian (phút) |
0 |
2 |
4 |
6 |
8 |
|
Thí nghiệm 1 |
Nhiệt độ (oC) của cốc nhôm |
20 |
20 |
20 |
20 |
20 |
|
Nhiệt độ (oC) của cốc thủy tinh |
20 |
20 |
20 |
20 |
20 |
|
|
Thí nghiệm 2 |
Nhiệt độ (oC) của cốc nhôm |
20 |
26,5 |
32 |
36,5 |
33,5 |
|
Nhiệt độ (oC) của cốc thủy tinh |
82 |
60,5 |
46 |
36,5 |
33,5 |
Quảng cáo
Trả lời:
a) Dựa vào bảng số liệu của thí nghiệm 2, từ thời điểm \(t = 6\) phút đến \(t = 8\) phút, nhiệt độ của cốc nhôm giảm từ \({36,5^ \circ }{\rm{C}}\) xuống \({33,5^ \circ }{\bf{C}}.\) Vì nhiệt độ giảm nên nội năng của nước trong cốc nhôm phải giảm đi chứ không phải tăng lên.
⇒ a sai.
b) Trong thí nghiệm 2, ban đầu nước trong cốc thủy tinh nóng hơn (\({82,0^ \circ }{\rm{C}}\)) và nước trong cốc nhôm lạnh hơn \(\left( {{{20,0}^ \circ }{\rm{C}}} \right)\). Theo thời gian, nhiệt độ cốc thủy tinh giảm và nhiệt độ cốc nhôm tăng lên, chứng tỏ đã có sự truyền năng lượng nhiệt từ cốc thủy tinh sang cốc nhôm. Quá trình này tiếp diễn cho đến phút thứ 6 khi cả hai đạt cùng mức nhiệt độ \({36,5^ \circ }{\rm{C}}\), thiết lập trạng thái cân bằng nhiệt.
\( \Rightarrow {\rm{b}}\) đúng.
c) Theo nguyên lí truyền nhiệt, năng lượng nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn, không phụ thuộc vào việc nội năng cao hay thấp.
⇒ c sai.
d) Kết quả thí nghiệm 1 cho thấy khi hai cốc cùng ở nhiệt độ ban đầu là \({20,0^ \circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ của chúng được duy trì ổn định không đổi qua các thời điểm đo, chứng tỏ không xảy ra sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai cốc.
\( \Rightarrow \) d đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Khi pit-tông đạt trạng thái cân bằng mới, áp suất hai bên bằng nhau: \({p_A} = {p_B} = p\).
Đối với phần khí A: \(\frac{{1.S.25}}{{300}} = \frac{{p.S\left( {25 + x} \right)}}{{340}} \Rightarrow p\left( {25 + x} \right) = \frac{{85}}{3}\)
Đối với phần khí B: \(1.S.25 = p.S\left( {25 - x} \right) \Rightarrow p\left( {25 - x} \right) = 25\)
Lập tỉ số ta được: \(\frac{{25 + x}}{{25 - x}} = \frac{{17}}{{15}} \Rightarrow 15\left( {25 + x} \right) = 17\left( {25 - x} \right) \Rightarrow 32x = 50 \Rightarrow x = 1,5625{\rm{\;cm}}\)
Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm, ta được \(1,56{\rm{\;cm}}\).
Lời giải
Độ phóng xạ của toàn bộ lượng chất phóng xạ sau 1 ngày là: \(H = {14,8.10^4}{.2^{ - \frac{1}{{8,06}}}} \approx 135804,8Bq\)
Tỉ lệ giữa độ phóng xạ của 1 ml máu và toàn bộ cơ thể là: \(\frac{{1{\rm{ml}}}}{V} = \frac{{{\rm{\Delta }}H}}{H}\)
Suy ra thể tích máu là: \(V = \frac{{135804,8}}{{28,86}} \approx 4705,64{\rm{ml}} \approx 4,71\) lít
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



