Hạt nhân \(\;_6^{13}{\rm{C}}\) có khối lượng 13,0001 amu. Cho khối lượng proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và \(1,0087\) amu. Lấy \(1{\rm{amu}} = 931,5{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}\). Năng lượng liên kết của hạt nhân \(\;_6^{13}{\rm{C}}\) bằng bao nhiêu MeV? (Kết quả lấy đến chữ số hàng đơn vị).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
* \({{\rm{E}}_{{\rm{lk}}}} = {\rm{\Delta m}}.{{\rm{c}}^2} = \left( {6 \times 1,0073 + 7 \times 1,0087 - 13,0001} \right) \times 913,5 \approx 97{\rm{MeV}}\).
Đáp án: 97
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
* Xét lượng khí ở nhánh kín.
* \(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{hs}} \Rightarrow \frac{{\left( {{{\rm{p}}_0} + {\rm{h}}} \right).{\rm{S}}\ell }}{{30 + 273}} = \frac{{{{\rm{p}}_0}.{\rm{S}}.\left( {\ell - \frac{{\rm{h}}}{2}} \right)}}{{\rm{T}}} \Rightarrow \frac{{\left( {75 + 4} \right) \times 10}}{{303}} = \frac{{75 \times \left( {10 - \frac{4}{2}} \right)}}{{\rm{T}}} \Rightarrow {\rm{t}} \approx 230{\rm{\;K}}\).
Đáp án: 230
Câu 2
Quá trình biến đổi khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Công do chất khí thực hiện khi biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có độ lớn là 500 J.
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) là 450 K.
Nhiệt độ của khối khí trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) đạt giá trị lớn nhất khi áp suất của khối khí là \(1,{375.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Lời giải

a) Sai. Trên hệ trục tọa độ pOV, đường đẳng nhiệt có dạng là đường hyperbol.
b) Đúng.
* Dễ thấy: \({{\rm{p}}_1} = 4{{\rm{p}}_2}\) và \({{\rm{V}}_2} = 3{{\rm{V}}_1}\).

* Công khối khí thực hiện là diện tích hình thang: A(1)(2)B.
\({\rm{A}} = {{\rm{S}}_{{\rm{A}}\left( 1 \right)\left( 2 \right){\rm{B}}}} = \frac{1}{2}\left( {{{\rm{p}}_1} + {{\rm{p}}_2}} \right).\left( {{{\rm{V}}_2} - {{\rm{V}}_1}} \right) = \frac{1}{2}.1,25{{\rm{p}}_1}.2{{\rm{V}}_1} = 1,25{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = 1,25 \times {2.10^5} \times {2.10^{ - 3}} = 500{\rm{\;J}}\)
c) Đúng. \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_1}.\frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{p}}_1}}}.\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = 600 \times \frac{1}{4} \times 3 = 450{\rm{\;K}}\).
d) Đúng.
* \({\rm{p}} = {\rm{aV}} + {\rm{b}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{2.10}^5} = {\rm{a}} \times {{2.10}^{ - 3}} + {\rm{b}}}\\{0,{{5.10}^5} = {\rm{a}} \times {{6.10}^{ - 3}} + {\rm{b}}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{a}} = - {{375.10}^5}}\\{{\rm{\;b}} = 275000}\end{array} \Rightarrow {\rm{p}} = - {{375.10}^5}{\rm{\;V}} + 275000} \right.} \right.\).
* \({\rm{T}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{nR}}}} = \frac{1}{{{\rm{nR}}}}.\left( { - {{375.10}^5}{\rm{V}} + 275000} \right).{\rm{V}}\).
* Để \({{\rm{T}}_{{\rm{max}}}} \Leftrightarrow - {750.10^5}{\rm{V}} + 275000 = 0 \Rightarrow {\rm{\;V}} = 3,{67.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3} \Rightarrow {\rm{p}} = 1,{375.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Câu 3
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Nam châm được treo bởi một sợi dây.

Khi khóa K đóng thì nam châm sẽ
bị hút sang trái rồi bị đẩy sang phải.
vẫn tiếp tục đứng yên.
bị đẩy sang phải.
bị hút sang trái.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(1,{7.10^{27}}\).
\(1,{7.10^{24}}\).
\(1,{51.10^{24}}\).
\(1,{51.10^{27}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




