Câu hỏi:

26/04/2026 4 Lưu

Với một khối khí lí tưởng xác định, theo định luật Boyle,

A.

áp suất tỉ lệ thuận với nghịch đảo của thể tích.

B.

thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

C.

thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

D.

áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Theo định luật Boyle đối với một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích: \(p \sim \frac{1}{V}\). Nói cách khác, áp suất tỉ lệ thuận với nghịch đảo của thể tích.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Một trong các giả thuyết phù hợp với thí nghiệm trên là: "Khi từ thông qua khung dây biến đổi càng nhanh thì cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây càng lớn".

Đúng
Sai

b. Không có dòng điện trong khung dây nếu khung dây và nam châm cùng chuyển động.

Đúng
Sai

c. Kim điện kế ở (II) lệch theo chiều ngược lại so với ở (I).

Đúng
Sai

d. Kết quả thí nghiệm không xác nhận giả thuyết ở a).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Khi tịnh tiến nam châm với các tốc độ khác nhau, tốc độ biến thiên từ thông \(\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\) sẽ khác nhau. Tốc độ càng nhanh thì \({e_c}\) càng lớn, dẫn đến \(i\) càng lớn. Đây là một giả thuyết khoa học hoàn toàn phù hợp để kiểm nghiệm trong thí nghiệm này.

⇒ a đúng.

b) Nếu chỉ nói cùng chuyển động mà không đảm bảo cùng vận tốc, vị trí tương đối vẫn có thể thay đổi ⇒ vẫn có dòng điện cảm ứng.

⇒ b sai.

c) Ở thí nghiệm (I), nam châm lại gần thì từ thông tăng. Ở thí nghiệm (II), nam châm ra xa thì từ thông giảm. Theo định luật Lenz, chiều dòng điện cảm ứng trong hai trường hợp phải ngược nhau để chống lại sự tăng/giảm từ thông.

⇒ Kim điện kế sẽ lệch về hai phía khác nhau.

⇒ c đúng.

d) Thí nghiệm thay đổi tốc độ (tịnh tiến nhanh/chậm) là để xác nhận mối liên hệ giữa tốc độ biến thiên từ thông và cường độ dòng điện.

⇒ Kết quả thí nghiệm đã xác nhận giả thuyết ở a).

⇒ d sai.

Lời giải

Đổi đơn vị diện tích tiết diện: \(S = 98,0{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} = {98.10^{ - 4}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Trục ống dây song song với các đường sức từ nên góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) và vectơ pháp tuyến \(\vec n\) của mặt phẳng vòng dây ban đầu là \({\alpha _1} = {0^0}\) (hoặc \({180^0}\)).

Từ thông ban đầu qua toàn bộ ống dây (gồm \(N\) vòng) là:

\({{\rm{\Phi }}_1} = NBS{\rm{cos}}{0^0} = NBS\)

Khi cảm ứng từ đổi chiều (giữ nguyên độ lớn), góc lúc này là \({\alpha _2} = {180^ \circ }\). Từ thông lúc sau là:

\({{\rm{\Phi }}_2} = {\rm{NBScos}}{180^ \circ } = - {\rm{NBS}}\)

Độ biến thiên từ thông qua ống dây:

\({\rm{\Delta \Phi }} = {{\rm{\Phi }}_2} - {{\rm{\Phi }}_1} = - NBS - NBS = - 2NBS\)

Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong ống dây là:

\({e_c} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{2NBS}}{{{\rm{\Delta }}t}}\)

Thay số vào ta được:

\({e_c} = \frac{{2.125.0,{{150.98.10}^{ - 4}}}}{{0,105}} = 3,5\left( V \right)\)

Đáp án: 3,5

Câu 7

A.

phá vỡ liên kết giữa các phân tử.

B.

làm nhiệt độ của khối chất giảm.

C.

làm tăng tính trật tự của tinh thể.

D.

làm nhiệt độ của khối chất tăng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP