Chiều của dòng điện cảm ứng được xác định bằng
định luật Faraday.
định luật Coulomb.
định luật II Newton.
định luật Lenz.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Định luật Lenz được sử dụng để xác định chiều của dòng điện cảm ứng (dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Từ hình vẽ, bản tụ phía dưới tích điện dương (+), bản phía trên tích điện âm (-). Do đó, vectơ cường độ điện trường \(\vec E\) có hướng từ dưới lên trên. Lực điện tác dụng lên ion dương \({\vec F_d} = q\vec E\) cùng chiều với \(\vec E\) nên hướng thẳng đứng lên trên.
Từ trường \(\vec B\) có hướng từ trong ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Vận tốc \(\vec v\) hướng từ trái sang phải. Áp dụng quy tắc bàn tay trái, lực từ (lực Lorentz) \({\vec F_t}\) hướng thẳng đứng xuống dưới.
Để ion không bị lệch, độ lớn lực điện và lực từ phải bằng nhau:
\({F_d} = {F_t} \Leftrightarrow \left| q \right|E = \left| q \right|vB \Rightarrow v = \frac{E}{B}\)
\( \Rightarrow v = \frac{{2800}}{{0,500}} = 5600{\rm{\;m}}/{\rm{s}} = 5,6{\rm{\;km}}/{\rm{s}}\)
Đáp án: 5,6
Lời giải
Đáp án:
Gọi trạng thái 3 là trạng thái giới hạn khi dây sắp đứt. Lúc này lực căng dây đạt giá trị lớn nhất \({T_{{\rm{max}}}} = 45{\rm{\;N}}\), áp suất của khối khí trong xi-lanh đạt giá trị \({p_3}\).
Từ phương trình cân bằng lực cho pit-tông:
\({p_3}.S = {p_0}.S + {T_{{\rm{max}}}}\)
\( \Rightarrow {p_3} = {p_0} + \frac{{{T_{{\rm{max}}}}}}{S} = 1,{00.10^5} + \frac{{45,0}}{{{{32.10}^{ - 4}}}} = 100000 + 14062,5 = 114062,5\left( {Pa} \right)\)
Vì thể tích khí vẫn không đổi cho đến khi dây đứt, áp dụng định luật Charles cho trạng thái 1 và trạng thái 3 :
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow {T_3} = {T_1}.\frac{{{p_3}}}{{{p_1}}} = 300.\frac{{114062,5}}{{100000}} = 342,1875\left( {\rm{K}} \right)\)
Nhiệt độ lớn nhất tính theo thang Celcius là:
\({t_{{\rm{max}}}} = {T_3} - 273 \approx 69,2\left( {{\;^ \circ }{\rm{C}}} \right)\)
Đáp án: 69,2
Câu 3
Một phần năng lượng nhiệt cung cấp cho khối khí làm tăng nội năng của nó.
Công thực hiện bởi khối khí bằng năng lượng nhiệt cung cấp cho khối khí.
Nội năng của khối khí không đổi vì thể tích của khối khí không đổi.
Toàn bộ năng lượng nhiệt cung cấp cho khối khí chuyển thành nội năng của nó.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
nhiệt độ của khối chất lỏng tăng.
nhiệt độ của khối chất lỏng giảm.
khối lượng phân tử tăng.
nhiệt độ của khối chất lỏng không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Một trong các giả thuyết phù hợp với thí nghiệm trên là: "Khi từ thông qua khung dây biến đổi càng nhanh thì cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây càng lớn".
b. Không có dòng điện trong khung dây nếu khung dây và nam châm cùng chuyển động.
c. Kim điện kế ở (II) lệch theo chiều ngược lại so với ở (I).
d. Kết quả thí nghiệm không xác nhận giả thuyết ở a).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. (I) là giả thuyết của nhóm học sinh.
b. Thí nghiệm ở bước 2 cho thấy nội năng của khối khí trong xi-lanh giảm khi khối khí mất năng lượng nhiệt.
c. Không cần giữ pít-tông cố định ở bước 2.
d. Kết quả thí nghiệm đã xác nhận giả thuyết của nhóm học sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
nhiệt độ sôi tăng.
bay hơi chậm hơn.
nước ngừng sôi.
nhiệt độ sôi giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


