Câu hỏi:

26/04/2026 297 Lưu

     Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một ống dây có diện tích tiết diện \(98,0{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) gồm 125 vòng dây được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ song song với trục của ống dây và có độ lớn \(B = 0,150{\rm{\;T}}\). Ống dây được nối với một điện trở \(R\) tạo thành một mạch điện kín với điện trở tổng cộng là \(2,40{\rm{\Omega }}\). Giữ nguyên độ lớn nhưng đổi chiều của cảm ứng từ. Giả sử thời gian đổi chiều là \(0,105{\rm{\;s}}\). Trong thời gian đổi chiều của cảm ứng từ,

Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong ống dây là bao nhiêu vôn (V)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3,5

Đổi đơn vị diện tích tiết diện: \(S = 98,0{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} = {98.10^{ - 4}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Trục ống dây song song với các đường sức từ nên góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) và vectơ pháp tuyến \(\vec n\) của mặt phẳng vòng dây ban đầu là \({\alpha _1} = {0^0}\) (hoặc \({180^0}\)).

Từ thông ban đầu qua toàn bộ ống dây (gồm \(N\) vòng) là:

\({{\rm{\Phi }}_1} = NBS{\rm{cos}}{0^0} = NBS\)

Khi cảm ứng từ đổi chiều (giữ nguyên độ lớn), góc lúc này là \({\alpha _2} = {180^ \circ }\). Từ thông lúc sau là:

\({{\rm{\Phi }}_2} = {\rm{NBScos}}{180^ \circ } = - {\rm{NBS}}\)

Độ biến thiên từ thông qua ống dây:

\({\rm{\Delta \Phi }} = {{\rm{\Phi }}_2} - {{\rm{\Phi }}_1} = - NBS - NBS = - 2NBS\)

Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong ống dây là:

\({e_c} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{2NBS}}{{{\rm{\Delta }}t}}\)

Thay số vào ta được:

\({e_c} = \frac{{2.125.0,{{150.98.10}^{ - 4}}}}{{0,105}} = 3,5\left( V \right)\)

Đáp án: 3,5

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cường độ dòng điện trung bình chạy trong ống dây là bao nhiêu ampe (A) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,46

Cường độ dòng điện cảm ứng trung bình chạy trong mạch là:

\({I_c} = \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{{3,5}}{{2,40}} \approx 1,4583\left( A \right)\)

Theo yêu cầu đề bài, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm (2 chữ số sau dấu phẩy), ta được:

\({I_c} \approx 1,46{\rm{\;A}}\).

Đáp án: 1,46

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

5,6

Từ hình vẽ, bản tụ phía dưới tích điện dương (+), bản phía trên tích điện âm (-). Do đó, vectơ cường độ điện trường \(\vec E\) có hướng từ dưới lên trên. Lực điện tác dụng lên ion dương \({\vec F_d} = q\vec E\) cùng chiều với \(\vec E\) nên hướng thẳng đứng lên trên.

Từ trường \(\vec B\) có hướng từ trong ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Vận tốc \(\vec v\) hướng từ trái sang phải. Áp dụng quy tắc bàn tay trái, lực từ (lực Lorentz) \({\vec F_t}\) hướng thẳng đứng xuống dưới.

Để ion không bị lệch, độ lớn lực điện và lực từ phải bằng nhau:

\({F_d} = {F_t} \Leftrightarrow \left| q \right|E = \left| q \right|vB \Rightarrow v = \frac{E}{B}\)

\( \Rightarrow v = \frac{{2800}}{{0,500}} = 5600{\rm{\;m}}/{\rm{s}} = 5,6{\rm{\;km}}/{\rm{s}}\)

Đáp án: 5,6

Câu 2

A.

các phân tử khí dao động quanh các vị trí cân bằng.

B.

các phân tử khí không tương tác với nhau.

C.

nội năng của khối khí bằng không.

D.

thế năng tương tác giữa các phân tử khí bằng không.

Lời giải

Đáp án đúng là D

Theo mô hình khí lí tưởng, các phân tử khí được coi là các chất điểm và lực tương tác giữa chúng là rất nhỏ, có thể bỏ qua. Do bỏ qua lực tương tác nên thế năng tương tác giữa các phân tử khí lí tưởng bằng không.

Câu 3

a. (I) là giả thuyết của nhóm học sinh.

Đúng
Sai

b. Thí nghiệm ở bước 2 cho thấy nội năng của khối khí trong xi-lanh giảm khi khối khí mất năng lượng nhiệt.

Đúng
Sai

c. Không cần giữ pít-tông cố định ở bước 2.

Đúng
Sai

d. Kết quả thí nghiệm đã xác nhận giả thuyết của nhóm học sinh.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Một phần năng lượng nhiệt cung cấp cho khối khí làm tăng nội năng của nó.

B.

Công thực hiện bởi khối khí bằng năng lượng nhiệt cung cấp cho khối khí.

C.

Nội năng của khối khí không đổi vì thể tích của khối khí không đổi.

D.

Toàn bộ năng lượng nhiệt cung cấp cho khối khí chuyển thành nội năng của nó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

nhiệt độ sôi tăng.

B.

bay hơi chậm hơn.

C.

nước ngừng sôi.

D.

nhiệt độ sôi giảm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

nhiệt độ của khối chất lỏng tăng.

B.

nhiệt độ của khối chất lỏng giảm.

C.

khối lượng phân tử tăng.

D.

nhiệt độ của khối chất lỏng không đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP