Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một ống dây có diện tích tiết diện \(98,0{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) gồm 125 vòng dây được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ song song với trục của ống dây và có độ lớn \(B = 0,150{\rm{\;T}}\). Ống dây được nối với một điện trở \(R\) tạo thành một mạch điện kín với điện trở tổng cộng là \(2,40{\rm{\Omega }}\). Giữ nguyên độ lớn nhưng đổi chiều của cảm ứng từ. Giả sử thời gian đổi chiều là \(0,105{\rm{\;s}}\). Trong thời gian đổi chiều của cảm ứng từ,
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một ống dây có diện tích tiết diện \(98,0{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) gồm 125 vòng dây được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ song song với trục của ống dây và có độ lớn \(B = 0,150{\rm{\;T}}\). Ống dây được nối với một điện trở \(R\) tạo thành một mạch điện kín với điện trở tổng cộng là \(2,40{\rm{\Omega }}\). Giữ nguyên độ lớn nhưng đổi chiều của cảm ứng từ. Giả sử thời gian đổi chiều là \(0,105{\rm{\;s}}\). Trong thời gian đổi chiều của cảm ứng từ,

Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong ống dây là bao nhiêu vôn (V)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đổi đơn vị diện tích tiết diện: \(S = 98,0{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} = {98.10^{ - 4}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Trục ống dây song song với các đường sức từ nên góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) và vectơ pháp tuyến \(\vec n\) của mặt phẳng vòng dây ban đầu là \({\alpha _1} = {0^0}\) (hoặc \({180^0}\)).
Từ thông ban đầu qua toàn bộ ống dây (gồm \(N\) vòng) là:
\({{\rm{\Phi }}_1} = NBS{\rm{cos}}{0^0} = NBS\)
Khi cảm ứng từ đổi chiều (giữ nguyên độ lớn), góc lúc này là \({\alpha _2} = {180^ \circ }\). Từ thông lúc sau là:
\({{\rm{\Phi }}_2} = {\rm{NBScos}}{180^ \circ } = - {\rm{NBS}}\)
Độ biến thiên từ thông qua ống dây:
\({\rm{\Delta \Phi }} = {{\rm{\Phi }}_2} - {{\rm{\Phi }}_1} = - NBS - NBS = - 2NBS\)
Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong ống dây là:
\({e_c} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{2NBS}}{{{\rm{\Delta }}t}}\)
Thay số vào ta được:
\({e_c} = \frac{{2.125.0,{{150.98.10}^{ - 4}}}}{{0,105}} = 3,5\left( V \right)\)
Đáp án: 3,5
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cường độ dòng điện trung bình chạy trong ống dây là bao nhiêu ampe (A) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án:
Cường độ dòng điện cảm ứng trung bình chạy trong mạch là:
\({I_c} = \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{{3,5}}{{2,40}} \approx 1,4583\left( A \right)\)
Theo yêu cầu đề bài, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm (2 chữ số sau dấu phẩy), ta được:
\({I_c} \approx 1,46{\rm{\;A}}\).
Đáp án: 1,46
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Một trong các giả thuyết phù hợp với thí nghiệm trên là: "Khi từ thông qua khung dây biến đổi càng nhanh thì cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây càng lớn".
b. Không có dòng điện trong khung dây nếu khung dây và nam châm cùng chuyển động.
c. Kim điện kế ở (II) lệch theo chiều ngược lại so với ở (I).
d. Kết quả thí nghiệm không xác nhận giả thuyết ở a).
Lời giải
a) Khi tịnh tiến nam châm với các tốc độ khác nhau, tốc độ biến thiên từ thông \(\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\) sẽ khác nhau. Tốc độ càng nhanh thì \({e_c}\) càng lớn, dẫn đến \(i\) càng lớn. Đây là một giả thuyết khoa học hoàn toàn phù hợp để kiểm nghiệm trong thí nghiệm này.
⇒ a đúng.
b) Nếu chỉ nói cùng chuyển động mà không đảm bảo cùng vận tốc, vị trí tương đối vẫn có thể thay đổi ⇒ vẫn có dòng điện cảm ứng.
⇒ b sai.
c) Ở thí nghiệm (I), nam châm lại gần thì từ thông tăng. Ở thí nghiệm (II), nam châm ra xa thì từ thông giảm. Theo định luật Lenz, chiều dòng điện cảm ứng trong hai trường hợp phải ngược nhau để chống lại sự tăng/giảm từ thông.
⇒ Kim điện kế sẽ lệch về hai phía khác nhau.
⇒ c đúng.
d) Thí nghiệm thay đổi tốc độ (tịnh tiến nhanh/chậm) là để xác nhận mối liên hệ giữa tốc độ biến thiên từ thông và cường độ dòng điện.
⇒ Kết quả thí nghiệm đã xác nhận giả thuyết ở a).
⇒ d sai.
Lời giải

Trạng thái 1: Nhiệt độ \({T_1} = 27 + 273 = 300K\), áp suất \({p_1} = {p_0} = 1,{00.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Vì sợi dây không dãn giữ pit-tông lại nên khi đun nóng, thể tích khối khí không đổi (quá trình đẳng tích).
Trạng thái 2: Nhiệt độ \({T_2} = 57 + 273 = 330K\), áp suất là \({p_2}\).
Áp dụng định luật Charles cho quá trình đẳng tích:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = {p_1}.\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 1,{00.10^5}.\frac{{330}}{{300}} = 1,{1.10^5}\left( {Pa} \right)\)
Các lực tác dụng lên pit-tông theo phương ngang gồm:
+ Áp lực của khí trong xi-lanh đẩy ra (\({F_2} = {p_2}.S\))
+ Áp lực của khí quyển từ bên ngoài đẩy vào \(\left( {{F_0} = {p_0}.S} \right)\)
+ Lực căng dây kéo lại (\({T_c}\)).
Khi pit-tông nằm cân bằng, ta có phương trình:
\({F_2} = {F_0} + {T_c} \Rightarrow {p_2}.S = {p_0}.S + {T_c}\)
\( \Rightarrow {T_c} = \left( {{p_2} - {p_0}} \right)S = \left( {1,{{1.10}^5} - 1,{{00.10}^5}} \right){.32.10^{ - 4}} = 0,{1.10^5}{.32.10^{ - 4}} = 32\left( {\rm{N}} \right)\)
Đáp án: \(32\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \({{\rm{S}}_1} = {{\rm{S}}_2}\).
B. \({{\rm{S}}_1} < {{\rm{S}}_2}\).
C. \({{\rm{S}}_1} = 2{{\rm{S}}_2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


