Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2:
"Đá vĩnh cửu" là loại đá nhân tạo, được làm bằng thép không gỉ 304 (bên trong là hợp chất gel làm lạnh) hoặc đá Soapstone tự nhiên, có tác dụng làm lạnh thức uống thay vì dùng đá viên thông thường. Một viên "đá vĩnh cửu" gồm 15 gam vỏ thép không gỉ có nhiệt dung riêng bằng \(500{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và 15 gam gel làm lạnh có nhiệt dung riêng bằng \(3500{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2:
"Đá vĩnh cửu" là loại đá nhân tạo, được làm bằng thép không gỉ 304 (bên trong là hợp chất gel làm lạnh) hoặc đá Soapstone tự nhiên, có tác dụng làm lạnh thức uống thay vì dùng đá viên thông thường. Một viên "đá vĩnh cửu" gồm 15 gam vỏ thép không gỉ có nhiệt dung riêng bằng \(500{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và 15 gam gel làm lạnh có nhiệt dung riêng bằng \(3500{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).

Nhiệt lượng một viên "đá vĩnh cửu" hấp thụ là bao nhiêu J khi nó tăng lên \({1^ \circ }C\)? (làm trên kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Nhiệt lượng một viên "đá vĩnh cửu" hấp thụ khi nó tăng lên \({1^ \circ }C\) là:
\(Q = mc{\rm{\Delta }}t = {15.10^{ - 3}}.500.1 + {15.10^{ - 3}}.3500.1 = 60\left( J \right)\)
Đáp án: 60
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Để làm lạnh một chai nước suối (250 ml) từ \({30^ \circ }C\) đến \({10^ \circ }C\) cần tối thiểu bao nhiêu viên "đá vĩnh cửu" ở \( - {15^ \circ }{\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án:
Khối lượng của nước suối là: \(m = DV = 1.250 = 250\left( g \right) = 0,25\left( {kg} \right)\)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
\(mc{\rm{\Delta }}t = m'c'{\rm{\Delta }}t' \Rightarrow 0,250.4200\left( {30 - 10} \right) = n.60\left( {10 + 15} \right) \Rightarrow n = 14\)
Đáp án: 14
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Số chỉ của cân khi có dòng điện chạy qua thanh sẽ tăng lên so với khi chưa có dòng điện chạy qua.
b. Với kết quả thì nghiệm được ghi lại theo bằng sau:
|
Lần đo |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
\({\rm{I}}\left( {\rm{A}} \right)\) |
2,51 |
3,22 |
4,36 |
5,02 |
6,74 |
|
\(|\)Δ\({\rm{m}}|\left( {{\rm{gam}}} \right)\) |
4,10 |
5,31 |
7,15 |
8,16 |
11,00 |
Từ bảng số liệu, giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ đo được trong lòng của nam châm là \(0,16{\rm{\;T}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
c. Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới
d. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới.
Lời giải
a) Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được chiều của lực từ có phương thẳng đứng và hướng xuống, khi đó phản lực của lực từ tác dụng lên nam châm có chiều hướng lên làm số chỉ của cân giảm.
→ a sai.
→ c sai.
\( \to \) d đúng.
b) Ta có: \(F = P \Rightarrow BI\ell = \left| {{\rm{\Delta }}m} \right|.g \Rightarrow B = \frac{{\left| {{\rm{\Delta }}m} \right|.g}}{{I\ell }}\)
Thay số vào ta được: \({B_1} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_1}.g}}{{{I_1}\ell }} = \frac{{4,{{10.10}^{ - 3}}.9,8}}{{2,51.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\({B_2} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_2}.g}}{{{I_2}\ell }} = \frac{{5,{{31.10}^{ - 3}}.9,8}}{{3,22.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\({B_3} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_3}.g}}{{{I_3}\ell }} = \frac{{7,{{15.10}^{ - 3}}.9,8}}{{4,36.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\({B_4} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_4}.g}}{{{I_4}\ell }} = \frac{{8,{{16.10}^{ - 3}}.9,8}}{{5,02.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\({B_5} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_5}.g}}{{{I_5}\ell }} = \frac{{11,{{00.10}^{ - 3}}.9,8}}{{6,74.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\( \Rightarrow \bar B = 0,16\left( T \right)\)
\( \to {\rm{b}}\) đúng.
Câu 2
a. Ban đầu trong bình đã có không khí ở \({27^ \circ }{\rm{C}}\), áp suất 1 bar. Sau 28000 vòng quay của trục khuỷu thì áp suất khí trong bình đạt giới hạn tối đa.
b. Khi pitton chyển động từ dưới lên, trong lúc van khí còn đóng thì có thể xem lượng khí trong xi lanh đang bị nén đẳng nhiệt
c. Sau mỗi vòng quay của trục khuỷu, có \({2.10^{ - 3}}\) mol khí được nén vào bình chứa khí.
d. Khi pitton chuyển động từ trên xuống, áp suất khí trong xilanh không đổi nhưng thể tích khí tăng lên nên số phân tử khi trong xilanh cũng tăng lên.
Lời giải
a) Sau 28000 vòng quay thì lượng khí đưa được vào bình là:
\(V = 28000.100 = 2,{8.10^6}\left( {c{m^3}} \right) = 2,{8.10^3}\left( \ell \right)\)
Vì nhiệt độ của khí là không đổi nên áp dụng định luật Boyle:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow 1.\left( {2,{{8.10}^3} + 35} \right) = 35.{p_2} \Rightarrow {p_2} = 81\left( {{\rm{bar}}} \right)\)
→ a sai.
b) Vì lượng khí là xác định và nhiệt độ của khí không đổi nên có thể coi quá trình biến đổi của khí là nén đẳng nhiệt.
\( \to \) b đúng.
c) Sau mỗi vòng quay của trục khuỷu, có \(100{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\) khí được nén vào bình chứa khí dó đó ta có:
\(pV = nRT \Rightarrow {10^5}{.100.10^{ - 6}} = n.8,31.\left( {27 + 273} \right) \Rightarrow n \approx {4.10^{ - 3}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
→ c sai.
d) Khi piston đi xuống, van hút mở ra. Áp suất trong xi lanh xấp xỉ áp suất khí quyển (không đổi), thể tích tăng dần và không khí từ bên ngoài tràn vào. Do đó, số lượng phân tử khí trong xi lanh tăng lên.
→ d đúng.
Câu 3
\(i = \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\).
\(i = \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{sin}}\left( {\omega t} \right)\).
\(i = - \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\).
\(i = - \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{sin}}\left( {\omega t} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
những đường cong, có chiều từ cực Bắc sang cực Nam.
những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.
những đường thẳng, từng đôi một ngược chiều nhau.
những đường cong, có chiều từ cực Nam sang cực Bắc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lực từ tác dụng lên đây có phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
Lực từ tác dụng lên dây có hướng là hướng Tây.
Lực từ tác dụng lên đây có hướng là hướng Đông.
Lực từ tác dụng lên dây có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



