Giải phương trình:
a) \(\left( {\frac{1}{x} + 2} \right) = \left( {\frac{1}{x} + 2} \right)\left( {{x^2} + 1} \right)\);
b) \({\left( {x + 1 + \frac{1}{x}} \right)^2} = {\left( {x - 1 - \frac{1}{x}} \right)^2}\);
Giải phương trình:
a) \(\left( {\frac{1}{x} + 2} \right) = \left( {\frac{1}{x} + 2} \right)\left( {{x^2} + 1} \right)\);
b) \({\left( {x + 1 + \frac{1}{x}} \right)^2} = {\left( {x - 1 - \frac{1}{x}} \right)^2}\);
Câu hỏi trong đề: 5 bài tập Giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) ĐKХĐ: \(x \ne 0\).
\(\left( {\frac{1}{x} + 2} \right) = \left( {\frac{1}{x} + 2} \right)\left( {{x^2} + 1} \right)\)
\(\frac{{1 + 2x}}{x} = \frac{{(1 + 2x)\left( {{x^2} + 1} \right)}}{x}\)
\(1 + 2x = (1 + 2x)\left( {{x^2} + 1} \right)\)
\((1 + 2x)\left( {{x^2} + 1} \right) - (1 + 2x) = 0\)
\((1 + 2x)\left( {{x^2} + 1 - 1} \right) = 0\)
\((1 + 2x){x^2} = 0\)
\[x = 0\] hoặc \[1 + 2x = 0\]
\[x = 0\] (loại) hoặc \[x = \frac{{ - 1}}{2}\](TMĐK)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = \frac{{ - 1}}{2}\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a) ĐKХĐ: \(x \ne 1\). \(\frac{{2x - 1}}{{x - 1}} + 1 = \frac{1}{{x - 1}}\) \(3x - 2 = 1\) \(x = 1\) (không thỏa ĐKXĐ). Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. |
b) ĐKХĐ: \(x \ne - 1\). \(\frac{{5x}}{{2x + 2}} + 1 = - \frac{6}{{x + 1}}\) \(5x + 2x + 2 = - 12\) \(7x = - 14\) \(x = - 2\) Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - 2\). |
|
c) ĐKХĐ: \(x \ne 0\). \(x + \frac{1}{x} = {x^2} + \frac{1}{{{x^2}}}\) \({x^3} + x = {x^4} + 1\) \({x^3} - {x^4} + x - 1 = 0\) \({x^3}\left( {1 - x} \right) - \left( {1 - x} \right) = 0\) \[\left( {1 - x} \right)\left( {{x^3} - 1} \right) = 0\] \[x = 1\] (TMĐK). Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = 1\]. |
d) ĐKХĐ: \(x \ne 0\) và \(x \ne - 1\). \(\frac{{x + 3}}{{x + 1}} + \frac{{x - 3}}{x} = 2\) \(x\left( {x + 3} \right) + \left( {x - 3} \right)\left( {x + 1} \right) = 2x\left( {x + 1} \right)\) \(x = - 3\) (thỏa mãn ĐKXĐ). Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - 3\). |
Lời giải
|
a) ĐKХĐ: \(x \ne 2\). \(\frac{1}{{x - 2}} + 3 = \frac{{3 - x}}{{x - 2}}\) \(\frac{{1 + 3(x - 2)}}{{x - 2}} = \frac{{3 - x}}{{x - 2}}\) \(1 + 3x - 6 = 3 - x\) \(4x = 8\) \(x = 2\) (không thỏa mãn ĐKХĐ). Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. |
b) ĐKХĐ: \(x \ne - 7\) và \(x \ne \frac{3}{2}\). \(\frac{{3x - 2}}{{x + 7}} = \frac{{6x + 1}}{{2x - 3}}\) \(6{x^2} - 9x - 4x + 6 = 6{x^2} + 42x + x + 7\) \( - 9x - 4x - 42x - x = 7 - 6\) \( - 56x = 1\) \(x = - \frac{1}{{56}}\) (TMĐK). Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - \frac{1}{{56}}\). |
|
c) ĐKХĐ: \(x \ne \pm 1\) \(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{4}{{{x^2} - 1}}\) \(\frac{{{{(x + 1)}^2} - {{(x - 1)}^2}}}{{{x^2} - 1}} = \frac{4}{{{x^2} - 1}}\) \({x^2} + 2x + 1 - {x^2} + 2x - 1 = 4\)\(4x = 4\) \(x = 1\) (không thỏa mãn ĐKХĐ). Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. |
d) ĐKХĐ: \(x \ne - 3\) \(2x - \frac{{2{x^2}}}{{x + 3}} = \frac{{4x}}{{x + 3}} + \frac{2}{7}\) \(2x.7(x + 3) - 7.2{x^2} = 7.4x + 2(x + 3)\) \(14{x^2} + 42x - 14{x^2} = 28x + 2x + 6\) \(12x = 6\) \(x = \frac{1}{2}\) (TMĐK). Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{1}{2}\). |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.