Sử dụng các thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28:
Một thanh dẫn đồng chất, tiết diện đều, trọng lượng \(P\) được uốn thành khung dây gấp khúc gồm ba đoạn bằng nhau \(MN = NP = PQ = 16,0{\rm{\;cm}}\). Khung dây được treo sao cho có thể quay quanh trục nằm ngang đi qua hai đầu \(M\) và \(Q\). Hai đoạn \(MN\) và \(PQ\) song song với nhau và cùng vuông góc với đoạn \(NP\). Đặt hệ thống vào một từ trường đều có vecto cảm ứng từ hướng thẳng đứng lên trên, độ lớn \(B = 0,50{\rm{\;T}}\). Khi có dòng điện cường độ \(I = 4,00{\rm{\;A}}\) chạy qua khung dây thì khung dây lệch khỏi mặt phẳng thẳng đứng sao cho các đoạn \({\rm{MN}},{\rm{PQ}}\) hợp với phương thẳng đứng một góc \(\alpha \) với . Bỏ qua lực ma sát ở trục quay.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28:
Một thanh dẫn đồng chất, tiết diện đều, trọng lượng \(P\) được uốn thành khung dây gấp khúc gồm ba đoạn bằng nhau \(MN = NP = PQ = 16,0{\rm{\;cm}}\). Khung dây được treo sao cho có thể quay quanh trục nằm ngang đi qua hai đầu \(M\) và \(Q\). Hai đoạn \(MN\) và \(PQ\) song song với nhau và cùng vuông góc với đoạn \(NP\). Đặt hệ thống vào một từ trường đều có vecto cảm ứng từ hướng thẳng đứng lên trên, độ lớn \(B = 0,50{\rm{\;T}}\). Khi có dòng điện cường độ \(I = 4,00{\rm{\;A}}\) chạy qua khung dây thì khung dây lệch khỏi mặt phẳng thẳng đứng sao cho các đoạn \({\rm{MN}},{\rm{PQ}}\) hợp với phương thẳng đứng một góc \(\alpha \) với . Bỏ qua lực ma sát ở trục quay.

Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây MN là \(x{.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\). Giá trị của \(x\) là bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Ta có: \({\rm{cos}}\alpha = 0,8\)
Mà \({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = \sqrt {1 - 0,{8^2}} = 0,6\)
Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây MN là:
\(F = BIl{\rm{sin}}\alpha = 0,5.4,0.0,16.0,6 = 0,192N = 192mN\)
Đáp án: 192
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Giá trị của P là \(y{.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\). Giá trị của \(y\) là bao nhiêu?
Đáp án:
Các lực tác dụng lên khung dây được biểu diễn như hình vẽ:

Lực từ tác dụng lên cạnh NP có độ lớn là:
\({F_{NP}} = BIL = 0,5.4,0.0,16 = 0,32{\rm{\;N}}\).
Áp dụng quy tắc bàn tay trái, xác định được lực từ tác dụng lên cạnh MN và PQ có phương song song với MQ nên không có tác dụng làm quay khung dây, chỉ có lực từ tác dụng lên cạnh NP có tác dụng làm quay khung.
Vì khung dây gấp thành 3 đoạn bằng nhau nên trọng lượng của mối đoạn là: \({{\rm{P}}_{{\rm{MN}}}} = {{\rm{P}}_{{\rm{NP}}}} = {{\rm{P}}_{{\rm{PQ}}}} = \frac{{\rm{P}}}{3}\)
Quy tắc moment lực: \({{\rm{M}}_{{{{\rm{\vec P}}}_{{\rm{MN}}}}}} + {{\rm{M}}_{{{{\rm{\vec P}}}_{{\rm{PQ}}}}}} + {{\rm{M}}_{{{{\rm{\vec P}}}_{{\rm{NP}}}}}} = {{\rm{M}}_{{{{\rm{\vec F}}}_{{\rm{NP}}}}}}\)
\(\frac{P}{3}.l{\rm{sin}}\alpha + 2.\frac{P}{3}.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha = {F_{NP}}.l{\rm{cos}}\alpha \)
\( \Leftrightarrow \frac{{2P}}{3}{\rm{sin}}\alpha = {F_{NP}}{\rm{cos}}\alpha \Rightarrow \frac{{2P}}{3}.0,6 = 0,32.0,8\)
\( \Rightarrow P = 0,64{\rm{\;N}} = {640.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)
Đáp án: 640
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Khi giọt acid sulfuric đứng yên ở các vị trí khác nhau, áp suất cột khí trong các trường hợp bằng nhau.
b. Trong phạm vi sai số cho phép, kết quả thu được phù hợp với định luật Charles.
c. Khi nhiệt độ tăng, ứng với mỗi độ Celsius \(\left( {{\;^ \circ }C} \right)\) thì chiều cao cột khí tăng thêm các khoảng không bằng nhau.
d. Khi chiều cao cột khí tăng gấp đôi thì tốc độ căn quân phương của các phân tử khí trong đó tăng \(\sqrt 2 \) lần.
Lời giải
a) Vì ống thủy tinh đặt thẳng đứng và đầu trên hở nên áp suất của khối khí bên trong (p) luôn cân bằng với áp suất khí quyển (\({p_0}\)) cộng với áp suất do trọng lượng của giọt acid gây ra.
Do giọt acid không đổi, áp suất khí quyển coi như không đổi nên áp suất khối khí trong suốt thí nghiệm là hằng số (quá trình đẳng áp).
⇒ a đúng.
b) Định luật Charles: \(\frac{V}{T} = {\rm{const}}\)
Vì tiết diện ống không đổi nên thể tích tỉ lệ thuận với chiều cao h . Ta có:
\(\frac{{{h_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{9,5}}{{25 + 273}} \approx 0,032\left( {{\rm{cm}}/{\rm{K}}} \right)\)
\(\frac{{{h_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{9,6}}{{30 + 273}} \approx 0,032\left( {{\rm{cm}}/{\rm{K}}} \right)\)
…..
\(\frac{{{h_9}}}{{{T_9}}} = \frac{{10,8}}{{65 + 273}} \approx 0,032\left( {{\rm{cm}}/{\rm{K}}} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{V}{T} = {\rm{const}} \Rightarrow \) phù hợp với định luật Charles.
\( \Rightarrow \) b đúng.
c) Tính chất dãy tỉ số bằng nhau \( \Rightarrow \frac{{{h_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{h_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{\rm{\Delta }}h}}{{{\rm{\Delta }}T}} = \frac{{{\rm{\Delta }}h}}{{{\rm{\Delta }}t}} \approx 0,032{\rm{\;cm}}/{\;^ \circ }{\rm{C}}\)
Khi nhiệt độ tăng, ứng với mỗi độ Celsius \(\left( {{\;^ \circ }C} \right)\) thì chiều cao cột khí tăng thêm các khoảng bằng nhau.
⇒ c sai.
d) Định luật Charles: \(\frac{V}{T} = \) const
Vì tiết diện ống không đổi nên thể tích tỉ lệ thuận với chiều cao h. Ta có:
Khi chiều cao cột khí tăng gấp đôi thì thể tích tăng gấp đôi ⇒ Nhiệt độ \(T\) tăng gấp đôi.
Tốc độ căn quân phương:
\({v_c} = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} \) khi T tăng 2 lần thì \({v_c} \uparrow \sqrt 2 \)
⇒ d đúng.
Câu 2
a. Trong quá trình nước chảy ra ở vòi, lượng không khí trong ống thực hiện quá trình đẳng nhiệt.
b. Khi nước đang chảy ra, áp suất khí trong ống không đổi.
c. Khi nước trong ống không chảy ra nữa dù vẫn mở khóa k thì áp suất ở đáy ống bằng áp suất khí quyển.
d. Áp suất khí quyển tính theo công thức: \(p = \frac{{Dg{L_2}\left( {{L_0} - {L_1}} \right)}}{{{L_1} - {L_2}}}\).
Lời giải
a) Theo đề bài: "nhiệt độ không đổi trong quá trình thao tác" ⇒ quá trình đẳng nhiệt.
⇒ a đúng.
b) Khi nước chảy ra, thể tích \(V\) của lượng khí phía trên tăng lên.
Theo định luật Boyle: pV = const ⇒ khi thể tích tăng thì áp suất p của lượng khí trong ống phải giảm dần. ⇒ b sai.
c) Nước ngừng chảy khi có sự cân bằng áp suất tại miệng vòi k. Tại điểm này, áp suất bên trong ống (gồm áp suất khí \({p_2}\) cộng với áp suất thủy tĩnh của cột nước \({L_2}\)) cân bằng với áp suất khí quyển \({p_0}\) bên ngoài.
⇒ c đúng.
d) Trạng thái 1: Thể tích khí \({V_1} = S\left( {{L_0} - {L_1}} \right)\), áp suất khí \({p_1} = {p_0}\) (do lúc đầu mở nút đổ nước vào rồi mới nút kín).
Trạng thái 2: Thể tích khí \({V_2} = S\left( {{L_0} - {L_2}} \right)\), áp suất khí \({p_2}\).
Điều kiện cân bằng tại đáy: \({p_0} = {p_2} + Dg{L_2} \Rightarrow {p_2} = {p_0} - Dg{L_2}\).
Áp dụng định luật Boyle: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
\( \Rightarrow {p_0}S\left( {{L_0} - {L_1}} \right) = \left( {{p_0} - Dg{L_2}} \right).S\left( {{L_0} - {L_2}} \right)\)
\( \Rightarrow {p_0}\left( {{L_1} - {L_2}} \right) = Dg{L_2}\left( {{L_0} - {L_2}} \right)\)
\( \Rightarrow {p_0} = \frac{{Dg{L_2}\left( {{L_0} - {L_2}} \right)}}{{{L_1} - {L_2}}}\)
⇒ d sai.
Câu 3
a. Đường sức từ giữa hai cực của nam châm có chiều từ cực S đến cực N.
b. Dòng điện qua đoạn PQ có chiều từ Q đến P.
c. Chiều dài và cường độ dòng điện qua PQ là L và I.Cảm ứng từ tính theo công thức:\(B = \frac{{{F_1} - {F_0}}}{{I.L}}\).
d. Từ trạng thái ban đầu, quay khung dây quanh trục chứa dây treo góc \(\alpha \) có \({\rm{cos}}\alpha = 0,6\) thì số chỉ của lực kế là \(F = 0,4{F_0} + 0,6{F_1}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
khối lượng riêng nhỏ hơn khí quyển bên ngoài.
áp suất nhỏ hơn khí quyển bên ngoài.
khối lượng riêng lớn hơn khí quyển bên ngoài.
áp suất lớn hơn khí quyển bên ngoài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Trong phương pháp sấy thăng hoa, nước ở thể rắn chuyển thành dạng hơi (khí).
b. Nếu giữ nhiệt độ buồng sấy không đổi thì nhiệt lượng của bộ gia nhiệt cung cấp cho buồng sấy bằng 0.
c. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi lớn hơn nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước đá thăng hoa.
d. Nếu áp suất được giữ không đổi và nhiệt độ tăng thì số phân tử nước bị hút khỏi buồng sấy lớn hơn số phân tử nước thoát ra khỏi sản phẩm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




