Câu hỏi:

26/04/2026 545 Lưu

\(A\) và \(B\) là hai cylinder (xy lanh) giống hệt nhau được cố định trên mặt đất, chứa cùng một loại khí với khối lượng bằng nhau và ở cùng nhiệt độ. C và D là hai quả cân với \({m_C} > {m_D}\), được nối với piston (pít tông) của A và B. Ở trạng thái cân bằng, hai vật C và D ở cùng một độ cao đủ lớn. Bỏ qua khối lượng piston và mọi ma sát. Cho áp suất khí quyển là \({p_0}\); gia tốc trọng trường là \(g\); diện tích tiết diện mỗi cylinder là \(S\), thành cylinder đủ cao. Biết rằng, sau khi thực hiện quá trình đun nóng, nhiệt độ ổn định của khí trong cả hai cylinder đều tăng thêm \({10^ \circ }{\rm{C}}.\)

A và B là hai cylinder (xy lanh) giống hệt nhau được cố định trên mặt đất, chứa cùng một loại khí với khối lượng bằng nhau và ở cùng nhiệt độ. C và D là hai quả cân với  (ảnh 1)

a) Ở trạng thái cuối, áp suất của khí trong mỗi cylinder bằng áp suất ban đầu.

b) Áp suất khí ban đầu trong ngăn A là \({p_A} = {p_0} + \frac{{{m_C}.g}}{S}\).

c) Áp suất khí trong mỗi cylinder tác dụng theo mọi hướng.

d) Ở trạng thái cuối, vật C ở vị trí thấp hơn vật D.

a) Ở trạng thái cuối, áp suất của khí trong mỗi cylinder bằng áp suất ban đầu.

Đúng
Sai

b) Áp suất khí ban đầu trong ngăn A là \({p_A} = {p_0} + \frac{{{m_C}.g}}{S}\).

Đúng
Sai

c) Áp suất khí trong mỗi cylinder tác dụng theo mọi hướng.

Đúng
Sai
d) Ở trạng thái cuối, vật C ở vị trí thấp hơn vật D.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong mỗi cylinder bằng \(p = {p_0} + \frac{P}{S}\)

Do trọng lượng của mỗi vật không đổi nên áp suất của khí trong mỗi cylinder bằng áp suất ban đầu.

→ a đúng

b) Áp suất tác dụng lên piston ở cylinder A :

+ Áp suất khí \({p_A}\) hướng lên

+ Áp suất khí quyển \({p_0}\) hướng xuống

+ Áp suất do lực căng dây T hướng lên: \(p = \frac{{{P_C}}}{S} = \frac{{{m_C}.g}}{S}\)

Ta có: \({p_A} + \frac{{{m_C}g}}{S} = {p_0} \Rightarrow {p_A} = {p_0} - \frac{{{m_C}g}}{S}\)

→ b sai

c) Áp suất khí trong mỗi cylinder tác dụng theo mọi hướng.

→ c đúng

d) Ở trạng thái cân bằng, áp suất \({p_A} < {p_B}\) do \({m_C} > {m_D}\)

Hai cylinder chứa cùng một loại khí với cùng khối lượng nên:

\({p_A}{V_A} = {p_B}{V_B} \Rightarrow {V_A} > {V_B}\)

Vậy vật C ở thấp hơn vật D

→ d đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

\(p\) giảm, \(V\) và \(T\) tăng.

B.

\(p,V\) và \(T\) đều tăng.

C.

\(p\) và \(V\) giảm, \(T\) tăng.

D.

\(p\) và \(T\) tăng, \(V\) giảm.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Trong quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí, nhiệt độ tuyệt đối T tỉ lệ thuận với p và V, p tỉ lệ nghịch với V

Vậy điều không thể xảy ra là: \(p\) và \(V\) giảm, \(T\) tăng.

Câu 2

a. Khi khung dây quay, ở hai đầu \({\rm{E}},{\rm{F}}\) xuất hiện suất điện động cảm ứng.

Đúng
Sai

b. Khi khung dây quay đến vị trí trong hình 2 thì từ thông qua khung bằng NBS.

Đúng
Sai

c. Khi khung dây quay đến vị trí trong hình 3 thì suất điện động cảm ứng trong khung có độ lớn cực đại.

Đúng
Sai

d. Số chỉ Ampe kế có giá trị bằng \(\frac{{NBS\omega }}{R}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Khi khung dây quay, từ thông qua khung dây biến thiên, trong khung dây (ở hai đầu \({\rm{E}},{\rm{F}}\)) xuất hiện suất điện động cảm ứng.

→ a đúng

b) Quan sát hình 2, mặt phẳng khung dây đang nằm ngang, song song với các đường sức từ (hướng từ cực Bắc N sang cực Nam S). Khi đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ \(\vec B\), tức là \(\alpha = {90^ \circ }\).

⇒ Từ thông qua khung dây lúc này là \({\rm{\Phi }} = NBS{\rm{cos}}{90^ \circ } = 0\)

→ b sai

c) Quan sát hình 3, mặt phẳng khung dây đang thẳng đứng, vuông góc với các đường sức từ. Khi đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây song song với vectơ cảm ứng từ \(\vec B\), tức là \(\alpha = {0^ \circ }\) hoặc \({180^ \circ }\). Từ thông qua khung có độ lớn cực đại nhưng suất điện động cảm ứng \(e = \omega NBS{\rm{sin}}{0^{\rm{o}}} = 0\).

⇒ Độ lớn suất điện động bằng 0 chứ không phải cực đại.

→ c sai.

d) Máy phát tạo ra suất điện động cực đại \({E_0} = \omega NBS\).

Suất điện động hiệu dụng của máy phát là \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\omega NBS}}{{\sqrt 2 }}\).

Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua mạch (cũng chính là số chỉ của ampe kế) là

\(I = \frac{E}{R} = \frac{{\omega NBS}}{{R\sqrt 2 }}\).

Biểu thức trong đề bài là giá trị của dòng điện cực đại \({I_0}\), không phải số chỉ ampe kế.

→ d sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP