Mô hình máy phát điện xoay chiều bao gồm nam châm cố định để tạo ra một từ trường đều có cảm ứng từ B, khung dây dẫn ABCD có diện tích S gồm N vòng được cho quay đều với tốc độ góc \(\omega \) trong từ trường, các vành khuyên \(K,L\) và chổi quét \(E,F\) dùng để nối máy với mạch ngoài. Mắc vào hai đầu \(E\) và \(F\) một đoạn mạch gồm điện trở \(R\) nối tiếp với Ampe kế nhiệt có điện trở không đáng kể. Ba hình vẽ dưới đây mô tả vị trí của khung ở ba thời điểm khác nhau.

a. Khi khung dây quay, ở hai đầu \({\rm{E}},{\rm{F}}\) xuất hiện suất điện động cảm ứng.
b. Khi khung dây quay đến vị trí trong hình 2 thì từ thông qua khung bằng NBS.
c. Khi khung dây quay đến vị trí trong hình 3 thì suất điện động cảm ứng trong khung có độ lớn cực đại.
d. Số chỉ Ampe kế có giá trị bằng \(\frac{{NBS\omega }}{R}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Khi khung dây quay, từ thông qua khung dây biến thiên, trong khung dây (ở hai đầu \({\rm{E}},{\rm{F}}\)) xuất hiện suất điện động cảm ứng.
→ a đúng
b) Quan sát hình 2, mặt phẳng khung dây đang nằm ngang, song song với các đường sức từ (hướng từ cực Bắc N sang cực Nam S). Khi đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ \(\vec B\), tức là \(\alpha = {90^ \circ }\).
⇒ Từ thông qua khung dây lúc này là \({\rm{\Phi }} = NBS{\rm{cos}}{90^ \circ } = 0\)
→ b sai
c) Quan sát hình 3, mặt phẳng khung dây đang thẳng đứng, vuông góc với các đường sức từ. Khi đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây song song với vectơ cảm ứng từ \(\vec B\), tức là \(\alpha = {0^ \circ }\) hoặc \({180^ \circ }\). Từ thông qua khung có độ lớn cực đại nhưng suất điện động cảm ứng \(e = \omega NBS{\rm{sin}}{0^{\rm{o}}} = 0\).
⇒ Độ lớn suất điện động bằng 0 chứ không phải cực đại.
→ c sai.
d) Máy phát tạo ra suất điện động cực đại \({E_0} = \omega NBS\).
Suất điện động hiệu dụng của máy phát là \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\omega NBS}}{{\sqrt 2 }}\).
Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua mạch (cũng chính là số chỉ của ampe kế) là
\(I = \frac{E}{R} = \frac{{\omega NBS}}{{R\sqrt 2 }}\).
Biểu thức trong đề bài là giá trị của dòng điện cực đại \({I_0}\), không phải số chỉ ampe kế.
→ d sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi tiết diện ống là \(S\).
Ban đầu áp suất khí trong ống bên trái bằng áp suất khí quyển: \({p_1} = 76cmHg\)
Thể tích ban đầu của lượng khí trong ống bên trái là: \({V_1} = S{l_1} = S.20\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Trạng thái khí lúc sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2}}\\{{V_2} = S{l_2} = S.30}\end{array}} \right.\)
Áp dụng công thức định luật Boyle, ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow 76.S.20 = {p_2}.S.30 \Rightarrow {p_2} = \frac{{152}}{3}\left( {cmHg} \right)\)
Độ chênh lệch mực thủy ngân ở hai nhánh là:
\({\rm{\Delta }}l = 76 - \frac{{152}}{3} = \frac{{76}}{3}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Mức thủy ngân ở nhánh bên phải giảm xuống một đoạn:
\(\frac{{76}}{3} + 10 \approx 35,3\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Đáp án: 35,3
Lời giải
Khi xoay nam châm \({180^ \circ }\), chiều từ trường đảo ngược, dẫn đến lực từ cũng đảo chiều (ngược hướng so với trước).
Để cân thăng bằng, cần thêm một khối lượng \({\rm{\Delta }}m\) để bù cho sự thay đổi lực từ.
Ta có theo định luật II Newton ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_1}g = P - {\rm{\;NIBl\;}}}\\{{m_2}g = P + {\rm{\;NIBl\;}}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \left( {{m_2} - {m_1}} \right)g = 2NIBl\)
\( \Rightarrow 0,15.10 = 2.100.0,5.B.0,1 \Rightarrow B = 0,15\left( T \right)\)
Đáp án: 0,15
Câu 3
\(k = \frac{3}{2}{N_A}R\).
\(k = \frac{R}{{{N_A}}}\).
\(k = {N_A}R\).
\(k = \frac{{{N_A}}}{R}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(p\) giảm, \(V\) và \(T\) tăng.
\(p,V\) và \(T\) đều tăng.
\(p\) và \(V\) giảm, \(T\) tăng.
\(p\) và \(T\) tăng, \(V\) giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Nhiệt độ khí ở trạng thái 1 xấp xỉ bằng \(240,7{\rm{\;K}}\).
b. Nhiệt độ tuyệt đối của khí ở trạng thái 3 gấp bốn lần ở trạng thái 1.
c. Quá trình biến đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 là quá trình đẳng nhiệt.
d. Nhiệt độ cực đại của khí trong chu trình ứng với trạng thái có thể tích 59 lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
khối lượng của các phân tử là nặng hay nhẹ.
mật độ các phân tử là lớn hay nhỏ.
số phân tử cấu tạo nên vật là nhiều hay ít.
các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh hay chậm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


