Câu hỏi:

26/04/2026 2 Lưu

Một lượng khí lý tưởng nhất định chuyển từ trạng thái A sang trạng thái B thông qua quá trình được biểu diễn trong hệ tọa độ \({\rm{p}} - {\rm{T}}\) như hình bên. Trong quá trình này, mật độ phân tử khí

A.

tăng dần.

B.

ban đầu tăng rồi sau đó giảm dần.

C.

ban đầu giảm rồi sau đó tăng lên.

D.

giảm dần.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Từ phương trình trạng thái: \(\frac{{pV}}{T} = {\rm{const}}\), ta thấy khi khí chuyển trạng thái từ A sang B, áp suất khí giảm, nhiệt độ khí tăng → thể tích khí tăng

Do khối lượng khí không đổi nên số phân tử khí không đổi, mật độ phân tử khí giảm

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi tiết diện ống là \(S\).

Ban đầu áp suất khí trong ống bên trái bằng áp suất khí quyển: \({p_1} = 76cmHg\)

Thể tích ban đầu của lượng khí trong ống bên trái là: \({V_1} = S{l_1} = S.20\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Trạng thái khí lúc sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2}}\\{{V_2} = S{l_2} = S.30}\end{array}} \right.\)

Áp dụng công thức định luật Boyle, ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow 76.S.20 = {p_2}.S.30 \Rightarrow {p_2} = \frac{{152}}{3}\left( {cmHg} \right)\)

Độ chênh lệch mực thủy ngân ở hai nhánh là:

\({\rm{\Delta }}l = 76 - \frac{{152}}{3} = \frac{{76}}{3}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Mức thủy ngân ở nhánh bên phải giảm xuống một đoạn:

\(\frac{{76}}{3} + 10 \approx 35,3\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Đáp án: 35,3

Lời giải

Khi xoay nam châm \({180^ \circ }\), chiều từ trường đảo ngược, dẫn đến lực từ cũng đảo chiều (ngược hướng so với trước).

Để cân thăng bằng, cần thêm một khối lượng \({\rm{\Delta }}m\) để bù cho sự thay đổi lực từ.

Ta có theo định luật II Newton ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_1}g = P - {\rm{\;NIBl\;}}}\\{{m_2}g = P + {\rm{\;NIBl\;}}}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \left( {{m_2} - {m_1}} \right)g = 2NIBl\)

\( \Rightarrow 0,15.10 = 2.100.0,5.B.0,1 \Rightarrow B = 0,15\left( T \right)\)

Đáp án: 0,15

Câu 3

A.

\(k = \frac{3}{2}{N_A}R\).

B.

\(k = \frac{R}{{{N_A}}}\).

C.

\(k = {N_A}R\).

D.

\(k = \frac{{{N_A}}}{R}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

\(p\) giảm, \(V\) và \(T\) tăng.

B.

\(p,V\) và \(T\) đều tăng.

C.

\(p\) và \(V\) giảm, \(T\) tăng.

D.

\(p\) và \(T\) tăng, \(V\) giảm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Nhiệt độ khí ở trạng thái 1 xấp xỉ bằng \(240,7{\rm{\;K}}\).

Đúng
Sai

b. Nhiệt độ tuyệt đối của khí ở trạng thái 3 gấp bốn lần ở trạng thái 1.

Đúng
Sai

c. Quá trình biến đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 là quá trình đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

d. Nhiệt độ cực đại của khí trong chu trình ứng với trạng thái có thể tích 59 lít.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

khối lượng của các phân tử là nặng hay nhẹ.

B.

mật độ các phân tử là lớn hay nhỏ.

C.

số phân tử cấu tạo nên vật là nhiều hay ít.

D.

các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh hay chậm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP