Câu hỏi:

26/04/2026 5 Lưu

Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x + 3y = 4\end{array} \right.\], cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình đã cho?

A. \(\left( {0;\,\,1} \right)\).                  
B. \(\left( {2;\,\,2} \right)\).     
C. \(\left( {3;\,\, - 3} \right)\). 
D. \(\left( { - 2;\,\,2} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

⦁ Thay \(x = 0\) và \(y = 1\) vào phương trình \(x + y = 0\) ta được \(0 + 1 = 1 \ne 0\) nên cặp số \(\left( {0;\,\,1} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình \(x + y = 0\). Do đó cặp số \(\left( {0;\,\,1} \right)\) không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

⦁ Thay \(x = 2\) và \(y = 2\) vào phương trình \(x + y = 0\) ta được \(2 + 2 = 4 \ne 0\) nên cặp số \(\left( {2;\,\,2} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình \(x + y = 0\). Do đó cặp số \(\left( {2;\,\,2} \right)\) không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

⦁ Thay \(x = 3\) và \(y =  - 3\) vào phương trình \[x + 3y = 4\] ta được \[3 + 3 \cdot \left( { - 3} \right) =  - 9 \ne 4\] nên cặp số \(\left( {3;\,\, - 3} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình \[x + 3y = 4\]. Do đó cặp số \(\left( {3;\,\, - 3} \right)\) không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

⦁ Thay \(x =  - 2\) và \(y = 2\) vào từng phương trình của hệ phương trình đã cho, ta được:

\( - 2 + 2 = 0\);

\( - 2 + 3 \cdot 2 = 4\).

Do đó cặp số \(\left( { - 2;\,\,2} \right)\) là nghiệm chung của hai phương trình nên \(\left( { - 2;\,\,2} \right)\) là một nghiệm của hệ phương trình đã cho.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(x + 2y = 1\).     
B. \(0x - 0y = 5\).  
C. \(0x - y = 3\).    
D. \(x + 0y = - 6\).

Lời giải

Chọn B

Phương trình \(0x - 0y = 5\) không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn do \[a,{\rm{ }}b\] đồng thời bằng 0.

Câu 2

A. \(a = 1;\,\,b = 1;\,\,c = 0\).                                             
B. \(a = 1;\,\,b = 2;\,\,c = 1\).
C. \(a = 1;\,\,b = 2;\,\,c = - 1\).                                          
D. \(a = 1;\,\,b = - 2;\,\,c = 1\).

Lời giải

Chọn B

Phương trình bậc nhất hai ẩn \(x + 2y - 1 = 0\) nên \(a = 1;\,\,b = 2;\,\,c =  - 1\).

Câu 3

A. \(\left( {0;\,\,1} \right)\).                  
B. \(\left( {1;\,\,0} \right)\).     
C. \(\left( {1;\,\,1} \right)\).    
D. \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \({x_0} = - 4\).   
B. \({x_0} = 4\).    
C. \({x_0} = 2\).    
D. \({x_0} = 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\2x + y = 1\end{array} \right.\].        
B. \[\left\{ \begin{array}{l}2x = 0\\x + 5y = 15\end{array} \right.\].     
C. \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4{y^2} = 0\\3x + 2y = 7\end{array} \right.\].      
D. \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 5\\3y + 15 = 0\end{array} \right.\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(y = - 2x + 1\).
B. \(y = 2x - 1\).    
C. \[y = \frac{2}{3}x - \frac{1}{3}.\]                                
D. \[y = \frac{2}{3}x + \frac{1}{3}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP