Câu hỏi:

26/04/2026 30 Lưu

Phương trình \[3x - 2y = 1\] luôn nhận cặp số nào sau đây là nghiệm khi \[m\] thay đổi?

A. \[\left( {3m - 1;2m - 1} \right).\]    
B. \[\left( {2m - 1;1} \right).\] 
C. \[\left( {2m + 1;3m + 1} \right).\]                   
D. \[\left( {m;3m + 1} \right).\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C

⦁ Xét phương án A: Thay \[x = 3m - 1,y = 2m - 1\] vào phương trình đã cho, ta được:

\[3 \cdot \left( {3m - 1} \right) - 2 \cdot \left( {2m - 1} \right) = 5m - 1 \ne 1.\]

Do đó cặp số \[\left( {3m - 1;2m - 1} \right)\] không là nghiệm của phương trình đã cho khi \[m\] thay đổi.

⦁ Tương tự, ta thay các cặp \(\left( {x;\,\,y} \right)\) ở phương án B, D vào phương trình đã cho ta thấy rằng cặp số đó không phải là nghiệm của phương trình này khi \[m\] thay đổi.

⦁ Thay \[x = 2m + 1,y = 3m + 1\] vào phương trình đã cho, ta được:

\[3 \cdot \left( {2m + 1} \right) - 2 \cdot \left( {3m + 1} \right) = 6m + 3 - 6m - 2 = 1.\]

Do đó cặp số \[\left( {2m + 1;3m + 1} \right)\] là nghiệm của phương trình đã cho khi \[m\] thay đổi.

Vậy ta chọn phương án          C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(y = - 2x + 1\).
B. \(y = 2x - 1\).    
C. \[y = \frac{2}{3}x - \frac{1}{3}.\]                                
D. \[y = \frac{2}{3}x + \frac{1}{3}\].

Lời giải

Lời giải

Chọn C

Từ phương trình \(2x - 3y = 1\) ta có \(3y = 2x - 1\) suy ra \[y = \frac{2}{3}x - \frac{1}{3}\]

Do đó, tất cả các nghiệm của phương trình \(2x - 3y = 1\) được biểu diễn bởi đường thẳng \[y = \frac{2}{3}x - \frac{1}{3}.\]

Câu 2

A. đồ thị của hàm số \(y = 3x - 1\).       
B. đồ thị của hàm số \[x = \frac{1}{3}.\]
C. đồ thị của hàm số \[x = - \frac{1}{3}.\]                        
D. đồ thị của hàm số \(y = 1 - 3x\).

Lời giải

Chọn B

Từ phương trình \(3x - 0y = 1\) ta có \(3x = 1\) suy ra \[x = \frac{1}{3}\]

Do đó, tất cả các nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đồ thị của hàm số \[x = \frac{1}{3}.\]

Câu 3

A. \(a = 1;\,\,b = 1;\,\,c = 0\).                                             
B. \(a = 1;\,\,b = 2;\,\,c = 1\).
C. \(a = 1;\,\,b = 2;\,\,c = - 1\).                                          
D. \(a = 1;\,\,b = - 2;\,\,c = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( {0;\,\,1} \right)\).                  
B. \(\left( {1;\,\,0} \right)\).     
C. \(\left( {1;\,\,1} \right)\).    
D. \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. đường thẳng \[y = \frac{2}{5}.\]                                   
B. đường thẳng \(x = 2 - 5y\).
C. đường thẳng \[x = \frac{2}{5}.\]                                   
D. đường thẳng \(y = \frac{2}{5} - x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( {0;\,\,1} \right)\).                  
B. \(\left( {2;\,\,2} \right)\).     
C. \(\left( {3;\,\, - 3} \right)\). 
D. \(\left( { - 2;\,\,2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\2x + y = 1\end{array} \right.\].        
B. \[\left\{ \begin{array}{l}2x = 0\\x + 5y = 15\end{array} \right.\].     
C. \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4{y^2} = 0\\3x + 2y = 7\end{array} \right.\].      
D. \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 5\\3y + 15 = 0\end{array} \right.\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP