Đầu năm học, khi cân sức khỏe, cân nặng bạn Khôi nhẹ hơn 2 lần cân nặng của bạn Bình 19kg. Đến đầu học kì II, qua quá trình ăn theo chế độ riêng để “tăng cơ giảm mỡ”, Bình vẫn giữ nguyên cân nặng ban đầu, còn Khôi đã tăng 5 kg so với đầu năm, lúc này Bình nhẹ hơn bạn Khôi 44 kg. Tính số cân năng hiện tại của mỗi bạn.
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi \[x\] là cân năng lúc đầu của Khôi. \[y\] là cân nặng lúc đầu của Bình \[\left( {0 < y < x} \right)\].
Đầu nằm học: \[x + 19 = 2y\]
Đầu học kì II: \[x + 5 = y + 44\]
Giải hệ phương trình, ta được:
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 97\\y = 58\end{array} \right.\]
Vậy Khôi nặng 97kg, Bình nặng 58kg.
Hiện tại Khôi nặng \[97 + 5 = 102\left( {kg} \right),\] Bình nặng 58kg.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Lập luận được 4 điểm cùng nằm trên đường tròn đường kính \[BC\].
b) Chứng minh được 2 góc \[\widehat {ABD} = \widehat {AQC}\] vì cùng chắn .
Chứng minh (g – g)
Gọi \[J\] giao điểm \[OA\] với \[EF\].
Chứng minh \[\widehat {AEJ} = \widehat {AHF}\]
Chứng minh
Suy ra \[\widehat {AEJ} = \widehat {AHF} = \widehat {ABD} = \widehat {AQC}\]
Mà \[\widehat {QAC} + \widehat {AQC} = {90^o}\]
Suy ra \[\widehat {AEJ} + \widehat {JAE} = {90^o}\]
Nên \[OA \bot EF\] (\[\widehat {AJE} = {90^o}\])
c) Ta có \[\Delta BOC\] cân tại \[O\], \[OM\] là trung tuyến nên \[OM\] cũng là đường phân giác, đường cao.
Do đó, \[\widehat {BAC} = \widehat {MOC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\]
Tương tự: \[\widehat {BAC} + \widehat {ACF} = \widehat {MOC} + \widehat {OCM} = {90^o}\]
Nên \[\widehat {ACF} = \widehat {OCM}\left( 1 \right)\]
Xét tứ giác \[OMIC\] có: \[\widehat {OMC} = \widehat {OIC} = {90^o}\]
Suy ra tứ giác \[OMIC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[OC\].
Do đó \[\widehat {OCM} = \widehat {OIM}\] (cùng chắn ) \[\left( 2 \right)\]
Xét tứ giác \[AFIC\] có: \[\widehat {AFI} = \widehat {AIC} = {90^o}\]
Suy ra tứ giác \[AFIC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AC\]
Do đó \[\widehat {AIF} = \widehat {ACF}\] (cùng chắn )\[\left( 3 \right)\]
Từ \[\left( 1 \right),\left( 2 \right),\left( 3 \right)\] suy ra \[\widehat {AIF} = \widehat {OIM}\]
Do đó, 2 tia \[IF\] và \[IM\] trùng nhau.
Vậy 3 điểm \[F,M,I\] thẳng hàng
Lời giải
\[n\left( \Omega \right) = 6 \cdot 6 = 36.\]
\[b,c \in \mathbb{N};1 \le b,c \le 6,\] phương trình \[{x^2} + bx + c = 0\] vô nghiệm khi \[\Delta < 0\] hay \[{b^2} < 4c.\]
\[b = 1,c \in \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}:\] 6 trường hợp.
\[b = 2,c \in \left\{ {2;3;4;5;6} \right\}:\] 5 trường hợp.
\[b = 3,c \in \left\{ {3;4;5;6} \right\}:\] 4 trường hợp.
\[b = 4,c \in \left\{ {5;6} \right\}:\] 2 trường hợp.
\[b \in \left\{ {5;6} \right\},c \in \emptyset .\]
Có \[6 + 5 + 4 + 2 = 17\] kết quả thuận lợi cho biến cố A “phương trình \[{x^2} + bx + c = 0\] vô nghiệm”. Suy ra \[P\left( A \right) = \frac{{17}}{{36}}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

