Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
JOIN OUR TEAM AS A SHOP ASSISTANT!
Are you passionate about fashion and providing (35) ______ customer service?
We are a new, trendy clothing store in the heart of the city, (36) ______ for someone who is enthusiastic and dedicated. The job involves a variety of tasks, from helping customers choose outfits, handling returns or answering product inquiries. We offer a (37) ______ for those expecting to improve their skills.
If you enjoy interacting with people, this must be a great opportunity. You will be responsible (38) ______ customer service, managing inventory, and ensuring that the shop runs smoothly. We encourage all our staff (39) ______ their career, providing training and opportunities to learn. Don't (40) ______ this chance!
🖂 Email: careers@trendyclothes.com 🕽 Phone: 0123 456 789
Are you passionate about fashion and providing (35) ______ customer service?
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
JOIN OUR TEAM AS A SHOP ASSISTANT!
Are you passionate about fashion and providing (35) ______ customer service?
We are a new, trendy clothing store in the heart of the city, (36) ______ for someone who is enthusiastic and dedicated. The job involves a variety of tasks, from helping customers choose outfits, handling returns or answering product inquiries. We offer a (37) ______ for those expecting to improve their skills.
If you enjoy interacting with people, this must be a great opportunity. You will be responsible (38) ______ customer service, managing inventory, and ensuring that the shop runs smoothly. We encourage all our staff (39) ______ their career, providing training and opportunities to learn. Don't (40) ______ this chance!
🖂 Email: careers@trendyclothes.com 🕽 Phone: 0123 456 789
Are you passionate about fashion and providing (35) ______ customer service?
Quảng cáo
Trả lời:
Chỗ trống đứng sau động từ “providing” và đứng trước cụm danh từ “customer service”, vì vậy ta cần điền một tính từ để bổ nghĩa cho cụm danh từ.
A. profession (n): nghề, nghề nghiệp
B. professionally (adv): một cách chuyên nghiệp, thành thạo
C. professionalism (n): phẩm chất chuyên môn, sự thành thạo
D. professional (adj): thuộc về nghề nghiệp, chuyên nghiệp
→ Trong các đáp án đã cho, chỉ có đáp án D là tính từ, phù hợp để điền vào chỗ trống.
Chọn D.
→ Are you passionate about fashion and providing professional customer service?
Dịch nghĩa: Bạn có đam mê thời trang và khả năng cung cấp dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp không?
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
We are a new, trendy clothing store in the heart of the city, (36) ______ for someone who is enthusiastic and dedicated.
Trong câu, “a new, trendy clothing store in the heart of the city” là cụm danh từ được bổ nghĩa bằng mệnh đề quan hệ rút gọn. Mệnh đề đầy đủ có dạng: “a new, trendy clothing store in the heart of the city is looking for someone …”. Khi rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ “which” và động từ to-be “is”, chuyển động từ sang dạng V-ing.
Cụm “looking for someone” trong đáp án B được sử dụng để rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động “which is looking for someone …”.
→ We are a new, trendy clothing store in the heart of the city, looking for someone who is enthusiastic and dedicated.
Chọn B.
Dịch nghĩa: Chúng tôi là một cửa hàng quần áo mới và phong cách nằm ngay trung tâm thành phố, hiện đang tìm kiếm một người nhiệt huyết và tận tâm.
Câu 3:
We offer a (37) ______ for those expecting to improve their skills.
We offer a (37) ______ for those expecting to improve their skills.
Ta cần điền vào chỗ trống một cụm danh từ theo đúng trật tự tính từ + danh từ/cụm danh từ.
→ Trong các đáp án, chỉ có đáp án A. dynamic working environment là cụm danh từ theo đúng trật tự đã nêu, với “dynamic” (năng động) là tính từ, “working environment” (môi trường làm việc) là cụm danh từ.
Chọn A.
→ We offer a dynamic working environment for those expecting to improve their skills. Dịch nghĩa: Chúng tôi mang đến một môi trường làm việc năng động cho những ai mong muốn nâng cao kỹ năng của mình.
Câu 4:
You will be responsible (38) ______ customer service, managing inventory, and ensuring that the shop runs smoothly.
Cụm từ cố định “be responsible for something”: chịu trách nhiệm cho một việc gì đó.
→ Sau “responsible” cần giới từ “for” để đi với danh từ hoặc động từ ở dạng V-ing, mà ở trong câu đã cho, nó đứng trước cụm danh từ “customer service”.
Chọn C.
→ You will be responsible for customer service, managing inventory, and ensuring that the shop runs smoothly.
Dịch nghĩa: Bạn sẽ chịu trách nhiệm về dịch vụ khách hàng, quản lý hàng tồn kho và đảm bảo cửa hàng hoạt động suôn sẻ.
Câu 5:
We encourage all our staff (39) ______ their career, providing training and opportunities to learn.
Ta thấy chỗ trống đứng sau động từ “encourage”, thường được dùng theo cấu trúc “encourage + O + to V” (khuyến khích ai đó làm một việc gì đó). Trong câu này ta đã có “all our staff” đóng vai trò tân ngữ, vì vậy cần điền vào chỗ trống một động từ nguyên thể đi với “to” để chỉ hành động mà tất cả nhân viên được khuyến khích thực hiện.
→ Chỉ có đáp án D. to develop là phù hợp với cấu trúc trên.
Chọn D.
→ We encourage all our staff to develop their career, providing training and opportunities to learn.
Dịch nghĩa: Chúng tôi khuyến khích tất cả nhân viên phát triển sự nghiệp, đồng thời cung cấp các khóa đào tạo và cơ hội học hỏi.
Câu 6:
Don't (40) ______ this chance!
Don't (40) ______ this chance!
Cụm từ cố định: miss a chance/an opportunity: bỏ lỡ cơ hội
Chọn D.
→ Don't miss this chance!
Dịch nghĩa: Đừng bỏ lỡ cơ hội này!
Chọn D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Câu sau nên được đặt ở vị trí nào trong bài?
These gases trap some of the heat that the Earth gives off after absorbing sunlight, making the lower atmosphere warmer.
(Những khí này giữ lại một phần nhiệt mà Trái Đất tỏa ra sau khi hấp thụ ánh sáng Mặt Trời, khiến tầng khí quyển thấp trở nên ấm hơn.)
Dịch đoạn:
Present-day climate change includes both global warming, the steady rise in Earth's average temperature and its broader effects on the planet's climate. [I] In a wider sense, climate change also includes long-term changes in Earth's climate in the past. [II] The current increase in global temperatures is mainly caused by human activities, especially the burning of fossil fuels since the Industrial Revolution. [III] Using fossil fuels, cutting down forests, and certain farming and industrial activities release greenhouse gases. [IV]
(Biến đổi khí hậu ngày nay bao gồm cả hiện tượng nóng lên toàn cầu, tức sự gia tăng đều đặn của nhiệt độ trung bình của Trái Đất, cùng với những ảnh hưởng rộng hơn của nó đối với hệ thống khí hậu của hành tinh. [I] Theo nghĩa rộng hơn, biến đổi khí hậu cũng bao gồm những sự thay đổi dài hạn của khí hậu Trái Đất trong quá khứ. [II] Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu hiện nay chủ yếu do các hoạt động của con người gây ra, đặc biệt là việc đốt nhiên liệu hóa thạch kể từ thời kỳ Cách mạng Công nghiệp. [III] Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch, chặt phá rừng, cùng một số hoạt động nông nghiệp và công nghiệp đã thải ra các khí nhà kính vào khí quyển. [IV])
→ Khi đặt vào chỗ trống [IV], câu chèn sẽ đóng vai trò làm rõ cụm “greenhouse gases” đứng ở cuối câu trước chỗ trống. Cụm từ “These gases” (Những khí này) thay thế cho “greenhouse gases” (những khí nhà kính), và làm rõ hơn tác động của những khí đó đối với tầng khí quyển.
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Phương án nào sau đây KHÔNG PHẢI là nguyên nhân gây ra các tai nạn liên quan đến việc chụp ảnh selfie?
A. Bị bò tót húc
B. Chết đuối ngoài biển
C. Bị bóng chày bay trúng
D. Bị ngã từ vách đá
Thông tin:
Câu 1, đoạn 2: Take, for example, the Spaniard who was killed by a bull while he was taking a selfie during the annual bull run in a village near his hometown, or the Singaporean tourist who died when he fell from cliffs on the coast of Bali.
(Chẳng hạn, có trường hợp một người đàn ông Tây Ban Nha bị bò tót húc chết khi đang chụp selfie trong lễ hội chạy đua với bò hằng năm tại một ngôi làng gần quê nhà. Một trường hợp khác là một du khách Singapore đã thiệt mạng sau khi rơi xuống từ vách đá ven biển ở Bali trong lúc chụp ảnh.)
Câu 2, đoạn 3: Under the caption ‘Most dangerous selfie ever’, a woman posing at a stadium can be seen narrowly avoiding being hit in the head by a baseball approaching her.
(Ví dụ, trong một bức ảnh được đăng kèm dòng chú thích “Bức selfie nguy hiểm nhất từ trước đến nay”, một người phụ nữ đang tạo dáng tại sân vận động đã suýt bị một quả bóng chày bay trúng đầu.)
Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. b – a – c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.