Câu hỏi:

28/04/2026 38 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.

Preserving Traditional Values Through Community Engagement

         In the days leading up to Tet (Lunar New Year of the Horse 2026), a meaningful programme (35) ____________ to make Banh chung for disadvantaged people is being carried out. This annual event, (36) ____________ takes place at the Vietnam National Village for Ethnic Culture and Tourism, aims to support underprivileged communities. Participants will engage in a wide (37) ____________ of traditional activities, including the symbolic cay neu (bamboo pole) raising and the collective Banh chung making. Beyond its charitable purpose, the programme also seeks to promote the rich cultural values of Vietnam’s traditional Tet. It plays a crucial role in (38) ____________ awareness, especially among young people, about the importance of the (39) ____________ of unique cultural identities of ethnic groups. Through such initiatives, communities can come together and (40) ____________ traditions for future generations.

(Adapted from https://vietnamnews.vn)

In the days leading up to Tet (Lunar New Year of the Horse 2026), a meaningful programme (35) ____________ to make Banh chung for disadvantaged people is being carried out.

A. holds              

B. to hold            
C. holding           
D. held

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có mệnh đề quan hệ được rút gọn ở dạng bị động (a programme which is held -> a programme held). Các phương án A, B, C đều sai cấu trúc.

→ In the days leading up to Tet (Lunar New Year of the Horse 2026), a meaningful programme held to make Banh chung for disadvantaged people is being carried out.

Chọn D.

Dịch nghĩa: Trong những ngày giáp Tết (Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026), một chương trình ý nghĩa được tổ chức để gói bánh chưng cho những người có hoàn cảnh khó khăn đang được thực hiện.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

This annual event, (36) ____________ takes place at the Vietnam National Village for Ethnic Culture and Tourism, aims to support underprivileged communities.

A. who                

B. where             
C. which             
D. that

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. who (đại từ quan hệ): thay thế cho danh từ chỉ người

B. where (trạng từ quan hệ): thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn (không làm chủ ngữ)

C. which (đại từ quan hệ): thay thế cho danh từ chỉ sự vật, sự việc

D. that (đại từ quan hệ): thay thế cho người/vật (không dùng sau dấu phẩy)

Ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho sự vật This annual event đóng vai trò làm chủ ngữ, đồng thời đứng ngay sau dấu phẩy (trong mệnh đề quan hệ không xác định), do đó ta chọn which.

→ This annual event, which takes place at the Vietnam National Village for Ethnic Culture and Tourism, aims to support underprivileged communities.

Chọn C.

Dịch nghĩa: Sự kiện thường niên này, diễn ra tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam, nhằm mục đích hỗ trợ các cộng đồng kém may mắn.

Câu 3:

Participants will engage in a wide (37) ____________ of traditional activities, including the symbolic cay neu (bamboo pole) raising and the collective Banh chung making.

A. level               

B. amount           
C. range              
D. number

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. level (n): mức độ

B. amount (n): số lượng (thường dùng với danh từ không đếm được)

C. range (n): phạm vi, loạt

D. number (n): số lượng

Ta có cụm từ cố định a wide range of: một loạt đa dạng.

→ Participants will engage in a wide range of traditional activities, including the symbolic cay neu (bamboo pole) raising and the collective Banh chung making.

Chọn C.

Dịch nghĩa: Những người tham gia sẽ tham gia vào một loạt đa dạng các hoạt động truyền thống, bao gồm cả việc dựng cây nêu tượng trưng và gói bánh chưng tập thể.

Câu 4:

It plays a crucial role in (38) ____________ awareness, especially among young people, .........

A. strengthen       

B. raising            
C. creating          
D. lifting

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. strengthen (v): củng cố, tăng cường

B. raising (v-ing): nâng cao (từ gốc: raise)

C. creating (v-ing): tạo ra (từ gốc: create)

D. lifting (v-ing): nâng lên (từ gốc: lift)

Ta có cụm kết hợp từ cố định: raise awareness (nâng cao nhận thức.)

→ It plays a crucial role in raising awareness, especially among young people

Chọn B.

Dịch nghĩa: Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức, đặc biệt là trong giới trẻ

Câu 5:

........, about the importance of the (39) ____________ of unique cultural identities of ethnic groups.

A. preserves        

B. preservative    
C. preservation    
D. preserve

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. preserves (v): bảo tồn

B. preservative (n/adj): chất bảo quản / có tính bảo quản

C. preservation (n): sự bảo tồn, sự gìn giữ

D. preserve (v/n): bảo tồn / khu bảo tồn tự nhiên

Dựa vào quy tắc ngữ pháp, sau mạo từ the và trước giới từ of ta cần điền một danh từ. Xét về mặt ý nghĩa, preservation là lựa chọn duy nhất phù hợp.

→ about the importance of the preservation of unique cultural identities of ethnic groups.

Chọn C.

Dịch nghĩa: về tầm quan trọng của việc bảo tồn những bản sắc văn hóa độc đáo của các dân tộc.

Câu 6:

Through such initiatives, communities can come together and (40) ____________ traditions for future generations.

A. pass down      

B. pass out          
C. pass over                 
D. pass on

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. pass down (phrasal verb): truyền lại (cho thế hệ sau)

B. pass out (phrasal verb): ngất xỉu, phân phát

C. pass over (phrasal verb): bỏ qua, phớt lờ

D. pass on (phrasal verb): chuyển tiếp

Dựa vào ngữ cảnh của câu là truyền lại truyền thống qua các thế hệ tương lai, pass down là cụm động từ mang nghĩa chính xác và phù hợp nhất

→ Through such initiatives, communities can come together and pass down traditions for future generations.

Chọn A.

Dịch nghĩa: Thông qua những sáng kiến như vậy, các cộng đồng có thể gắn kết với nhau và truyền lại các truyền thống cho các thế hệ tương lai.

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

In the days leading up to Tet (Lunar New Year of the Horse 2026), a meaningful programme (35) held to make Banh chung for disadvantaged people is being carried out. This annual event, (36) which takes place at the Vietnam National Village for Ethnic Culture and Tourism, aims to support underprivileged communities. Participants will engage in a wide (37) range of traditional activities, including the symbolic cay neu (bamboo pole) raising and the collective Banh chung making. Beyond its charitable purpose, the programme also seeks to promote the rich cultural values of Vietnam’s traditional Tet. It plays a crucial role in (38) raising awareness, especially among young people, about the importance of the (39) preservation of unique cultural identities of ethnic groups. Through such initiatives, communities can come together and (40) pass down traditions for future generations.

Trong những ngày giáp Tết (Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026), một chương trình ý nghĩa (35) được tổ chức để gói bánh chưng cho những người có hoàn cảnh khó khăn đang được thực hiện. Sự kiện thường niên này, (36) sự kiện mà diễn ra tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam, nhằm mục đích hỗ trợ các cộng đồng kém may mắn. Những người tham gia sẽ hòa mình vào (37) một loạt đa dạng các hoạt động truyền thống, bao gồm cả việc dựng cây nêu tượng trưng và gói bánh chưng tập thể. Vượt ra ngoài mục đích từ thiện, chương trình cũng nhằm mục đích thúc đẩy những giá trị văn hóa phong phú của Tết truyền thống Việt Nam. Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc (38) nâng cao nhận thức, đặc biệt là trong giới trẻ, về tầm quan trọng của việc (39) bảo tồn những bản sắc văn hóa độc đáo của các dân tộc. Thông qua những sáng kiến như vậy, các cộng đồng có thể gắn kết với nhau và (40) truyền lại các truyền thống cho các thế hệ tương lai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Many teenagers feel pressured to succeed academically from a young age.
B. Uncertainty about the future is common at sixteen and allows for personal exploration.
C. High school students should have their future figured out by the age of sixteen.
D. Starting high school requires students to completely know their career paths as this is a privilege.

Lời giải

Phương án nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 1?

A. Nhiều thanh thiếu niên cảm thấy bị áp lực phải đạt thành tích học tập cao từ khi còn rất trẻ.

B. Sự mơ hồ về tương lai ở tuổi mười sáu là điều phổ biến và tạo điều kiện cho việc khám phá bản thân.

C. Học sinh trung học phổ thông nên xác định rõ tương lai của mình ngay từ năm mười sáu tuổi.

D. Việc bắt đầu học trung học đòi hỏi học sinh phải hoàn toàn biết rõ con đường sự nghiệp của mình, và đó là một đặc quyền.

→ Đoạn 1 nhấn mạnh sự mơ hồ ở tuổi 16 là bình thường và tích cực. Các đáp án A, C, D đều thêm thắt ý hoặc đi ngược lại với tinh thần của bài.

Chọn B.

Câu 2

A. produced mass-market electric vehicles         
B. by producing mass-market electric vehicles         
C. who produces mass-market electric vehicles         
D. to produce mass-market electric vehicles

Lời giải

Dịch nghĩa:

A. đã sản xuất xe điện cho thị trường đại chúng

B. bằng cách sản xuất xe điện cho thị trường đại chúng

C. người mà sản xuất xe điện cho thị trường đại chúng

D. để sản xuất xe điện cho thị trường đại chúng

As the CEO of Tesla, Inc., he has significantly accelerated the world's transition to sustainable energy (1) ____________.

(Với tư cách là CEO của Tesla, Inc., ông đã thúc đẩy đáng kể quá trình chuyển đổi sang năng lượng bền vững của thế giới (1) ____________.)

→ A. produced mass-market electric vehicles - SAI: Sau mệnh đề chính không thể đặt một động từ chia ở quá khứ đơn mà không có liên từ; nếu dùng phương án này sẽ gây ra lỗi "câu gãy" do hai động từ chia song song không có kết nối.

B. by producing mass-market electric vehicles - ĐÚNG: Cấu trúc "by + V-ing" dùng để chỉ cách thức hành động, giúp trả lời câu hỏi bằng cách nào Elon Musk thúc đẩy quá trình chuyển đổi năng lượng.

C. who produces mass-market electric vehicles - SAI: Đại từ quan hệ "who" dùng để chỉ người, nhưng ngữ cảnh này cần bổ sung cách thức hành động, không phải mô tả ông ấy là ai, làm lệch trọng tâm câu.

D. to produce mass-market electric vehicles - SAI: Cấu trúc "to + V" diễn tả mục đích, trong khi câu đang nói về một kết quả/phương thức đã đạt được để tăng tốc quá trình chuyển đổi.

→ As the CEO of Tesla, Inc., he has significantly accelerated the world's transition to sustainable energy by producing mass-market electric vehicles.

(Với tư cách là CEO của Tesla, Inc., ông đã thúc đẩy đáng kể quá trình chuyển đổi sang năng lượng bền vững của thế giới bằng cách sản xuất xe điện cho thị trường đại chúng.)

Chọn B.

Câu 4

A. It is cheap to produce.                                  
B. It is highly durable.         
C. It is easy to recycle.                             
D. It is lightweight.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. and                          

B. because           
C. or                   
D. but

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. the first privately funded liquid-fueled rocket to reach orbit         
B. that was the first privately funded liquid-fueled rocket reaching orbit         
C. which it was the first privately funded liquid-fueled rocket to reach orbit         
D. was the first privately funded liquid-fueled rocket to reach orbit

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP