Câu hỏi:

29/04/2026 12 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 22 to 29.

    A growing body of evidence has increasingly linked diet sodas and other no or low-calorie foods with weight gain, so much so that the World Health Organization issued an advisory in May 2023 saying not to use sugar substitutes for weight loss. “Replacing free sugars with non-sugar sweeteners does not help people control their weight long-term,” Dr. Francesco Branca said. Now, a new study may shed light on why consuming too much of the artificial sweetener sucralose could be counterproductive. Instead of the brain sending a signal to eat less, sucralose triggers an increase in appetite when consumed in a drink. “Sucralose activates the area in the brain that regulates hunger, and that activation, in turn, is linked to greater ratings of hunger,” Dr. Katie Page said.

    In fact, people who drank water with sucralose said their appetite increased by nearly 20% compared with drinking water with table sugar. The study only investigated the impact of sucralose and did not research other popular artificial sweeteners such as aspartame, acesulfame-K, and sodium saccharin. The authors interpreted their results carefully, yet made a strong case that “non-caloric sweeteners, and sucralose specifically, interfere with normal appetite regulation in ways that could have adverse effects on weight control and health,” Katz said.

    All cells in the body require glucose for energy. The brain is the biggest user, gobbling up to half of all sugars circulating in the blood. Nature, however, designed the brain to respond to natural sugars such as glucose found in whole fruits and some vegetables. Artificial sweeteners, therefore, appear to confuse the brain, Page said, by sending signals of sweetness without delivering the needed calories the brain requires. Scientists have hypothesized that when those promised calories don’t arrive, the brain may send out a signal to eat more.

    In addition to finding that drinks with sucralose increased the sensation of hunger by about 17%, Page and her team found increased connections to other parts of the brain responsible for controlling motivation. “Sucralose appears to affect your decision-making skills,” Page said.

(Adapted from https://edition.cnn.com)

Which of the following is TRUE, according to the passage?

A. Sucralose significantly reduces the sensation of hunger in individuals who consume it.    
B. Replacing natural sugars with sucralose has been proven to promote lasting weight loss.    
C. Natural sugars like glucose do not provide the brain with the energy it needs to function properly.    
D. Research suggests that sucralose may stimulate brain activity linked to increased appetite.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây là ĐÚNG, theo bài đọc?

A. Sucralose làm giảm đáng kể cảm giác đói ở những người tiêu thụ nó.

(Sai, bài đọc nói nó làm tăng cảm giác thèm ăn).

B. Việc thay thế các loại đường tự nhiên bằng sucralose đã được chứng minh là thúc đẩy quá trình giảm cân lâu dài. (Sai, WHO khuyến cáo nó không giúp kiểm soát cân nặng dài hạn).

C. Các loại đường tự nhiên như glucose không cung cấp cho não bộ năng lượng cần thiết để hoạt động bình thường. (Sai, não sử dụng rất nhiều glucose).

D. Nghiên cứu cho thấy sucralose có thể kích thích hoạt động của não bộ liên quan đến việc tăng cảm giác thèm ăn.

Giải thích: Đoạn 1 giải thích rõ rằng sucralose kích hoạt vùng não điều chỉnh cơn đói, từ đó làm tăng cảm giác thèm ăn.

Thông tin: “Sucralose activates the area in the brain that regulates hunger, and that activation, in turn, is linked to greater ratings of hunger,” Dr. Katie Page said. (Tiến sĩ Katie Page cho biết: “Sucralose kích hoạt khu vực trong não điều chỉnh cơn đói, và sự kích hoạt đó, đổi lại, được liên kết với những đánh giá mức độ đói cao hơn.”)

Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word “adverse” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ____________.    

A. neutral                 
B. beneficial             
C. relevant                        
D. disruptive

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “adverse” trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ____________.

adverse (adj): bất lợi, có hại

A. neutral (adj): trung lập

B. beneficial (adj): có lợi

C. relevant (adj): có liên quan

D. disruptive (adj): gây rối, phá vỡ

→ adverse >< beneficial

Thông tin: “...interfere with normal appetite regulation in ways that could have adverse effects on weight control and health...” (...can thiệp vào sự điều chỉnh thèm ăn bình thường theo những cách có thể có tác động bất lợi/có hại đến việc kiểm soát cân nặng và sức khỏe...)

Chọn B.

Câu 3:

Which of the following is NOT mentioned as an artificial sweetener in the passage?    

A. Erythritol            
B. Acesulfame-K      
C. Aspartame                   
D. Sucralose

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một chất làm ngọt nhân tạo trong bài đọc?

A. Erythritol

B. Acesulfame-K

C. Aspartame

D. Sucralose

Giải thích: Bài đọc liệt kê rõ ràng các chất làm ngọt nhân tạo bao gồm: sucralose, aspartame, acesulfame-K và sodium saccharin (natri saccharin). Erythritol hoàn toàn không xuất hiện trong bài.

Thông tin: “The study only investigated the impact of sucralose and did not research other popular artificial sweeteners such as aspartame, acesulfame-K, and sodium saccharin.”

Chọn A.

Câu 4:

The phrase “shed light on” in paragraph 1 could be best replaced by ____________.    

A. exaggerate           
B. mitigate              
C. illuminate                     
D. overlook

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cụm từ “shed light on” trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bởi ____________.

shed light on (idiom): làm sáng tỏ, giải thích rõ ràng một vấn đề

A. exaggerate (v): phóng đại

B. mitigate (v): làm nhẹ bớt, giảm nhẹ

C. illuminate (v): chiếu sáng, làm sáng tỏ

D. overlook (v): bỏ qua, phớt lờ

Cụm từ “shed light on” mang nghĩa bóng là đem lại ánh sáng/sự hiểu biết cho một vấn đề mờ mịt, tương đồng hoàn toàn với động từ “illuminate” (làm sáng tỏ).

Thông tin: “Now, a new study may shed light on why consuming too much of the artificial sweetener sucralose could be counterproductive.” (Giờ đây, một nghiên cứu mới có thể làm sáng tỏ lý do tại sao việc tiêu thụ quá nhiều chất làm ngọt nhân tạo sucralose có thể phản tác dụng.)

Chọn C.

Câu 5:

In which paragraph does the author explain how the brain reacts to artificial sweeteners differently from natural sugars?    

A. Paragraph 3         
B. Paragraph 2         
C. Paragraph 4  
D. Paragraph 1

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Tác giả giải thích cách não bộ phản ứng với các chất làm ngọt nhân tạo khác với đường tự nhiên như thế nào ở đoạn văn nào?

A. Đoạn 3

B. Đoạn 2

C. Đoạn 4

D. Đoạn 1

Giải thích: Toàn bộ đoạn 3 tập trung vào việc mô tả cơ chế não bộ cần “natural sugars” (đường tự nhiên) như glucose để lấy năng lượng, và cách “artificial sweeteners” (chất làm ngọt nhân tạo) đánh lừa bộ não ra sao.

Thông tin: “Nature, however, designed the brain to respond to natural sugars... Artificial sweeteners, therefore, appear to confuse the brain...” (Tuy nhiên, tạo hóa đã thiết kế bộ não để phản ứng với đường tự nhiên... Do đó, các chất làm ngọt nhân tạo dường như làm não bộ bối rối...)

Chọn A.

Câu 6:

In which paragraph does the writer mention a complementary relationship?    

A. Paragraph 1         
B. Paragraph 2         
C. Paragraph 3  
D. Paragraph 4

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Người viết đề cập đến mối quan hệ bổ sung (complementary relationship) ở đoạn văn nào?

A. Đoạn 1

B. Đoạn 2

C. Đoạn 3

D. Đoạn 4

Giải thích: Mối quan hệ bổ sung (thêm thông tin bên cạnh thông tin đã có) được thể hiện rõ ràng ở đoạn 4 thông qua cụm từ “In addition to...” (Bên cạnh việc / Ngoài việc...).

Thông tin: “In addition to finding that drinks with sucralose increased the sensation of hunger... Page and her team found increased connections to other parts of the brain...” (Ngoài việc phát hiện ra rằng đồ uống có chứa sucralose làm tăng cảm giác đói... Page và nhóm của cô còn phát hiện ra sự gia tăng kết nối với các phần khác của não bộ...)

Chọn D.

Câu 7:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?

A. Sucralose causes the brain to signal increased hunger when consumed in beverages.    
B. Sucralose stimulates the brain to increase appetite signals only in certain beverages.    
C. Sucralose prevents the brain from regulating appetite effectively in drinks.   
D. Sucralose suppresses the brain’s hunger signals when consumed in drinks.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 1?

Instead of the brain sending a signal to eat less, sucralose triggers an increase in appetite when consumed in a drink

(Thay vì não bộ gửi tín hiệu để ăn ít đi, sucralose lại kích hoạt sự gia tăng cảm giác thèm ăn khi được tiêu thụ trong đồ uống.)

A. Sucralose khiến não báo hiệu cơn đói tăng lên khi được tiêu thụ trong đồ uống.

(Đúng, “triggers an increase in appetite” = “signal increased hunger”, “drink” = “beverages”).

B. Sucralose kích thích não bộ tăng cường tín hiệu thèm ăn chỉ trong một số đồ uống nhất định.

(Sai, từ “only in certain” không có trong câu gốc).

C. Sucralose ngăn cản bộ não điều chỉnh sự thèm ăn một cách hiệu quả trong đồ uống.

(Lệch ý so với câu gốc).

D. Sucralose ức chế tín hiệu đói của não khi được tiêu thụ trong đồ uống.

(Sai hoàn toàn về nghĩa, nó làm tăng chứ không ức chế).

Chọn A.

Câu 8:

The word “their” in paragraph 2 most likely refers to ____________.    

A. effects                  
B. authors                
C. sweeteners                   
D. researches

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “their” trong đoạn 2 có khả năng nhất là chỉ ____________.

A. effects (các tác động)

B. authors (các tác giả)

C. sweeteners (các chất làm ngọt)

D. researches (các nghiên cứu)

Giải thích: Đại từ sở hữu “their” ở đây chỉ sự sở hữu của chủ ngữ đứng ngay trước đó. “The authors interpreted their results” (Các tác giả đã diễn giải kết quả của họ). Vậy “their” chính là của các tác giả (authors).

Thông tin: “The authors interpreted their results carefully...” (Các tác giả đã diễn giải cẩn thận những kết quả của họ...)

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Ngày càng có nhiều bằng chứng liên kết các loại soda dành cho người ăn kiêng cũng như các loại thực phẩm không chứa hoặc chứa ít calo với việc tăng cân, đến mức Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã phải đưa ra một khuyến cáo vào tháng 5 năm 2023 rằng không nên sử dụng các chất thay thế đường để giảm cân. Tiến sĩ Francesco Branca cho biết: “Việc thay thế đường tự do (free sugars) bằng các chất làm ngọt không đường không giúp con người kiểm soát cân nặng trong dài hạn.” Giờ đây, một nghiên cứu mới có thể làm sáng tỏ lý do tại sao việc tiêu thụ quá nhiều chất làm ngọt nhân tạo sucralose có thể gây phản tác dụng. Thay vì khiến não bộ gửi đi tín hiệu để ăn ít hơn, sucralose lại kích hoạt sự gia tăng cảm giác thèm ăn khi được tiêu thụ thông qua đồ uống. Tiến sĩ Katie Page cho biết: “Sucralose kích hoạt khu vực trong não chịu trách nhiệm điều chỉnh cơn đói, và đổi lại, sự kích hoạt đó lại được liên kết với những đánh giá về mức độ đói cao hơn.”

Trên thực tế, những người uống nước có pha sucralose cho biết cảm giác thèm ăn của họ đã tăng gần 20% so với khi uống nước pha đường ăn thông thường. Nghiên cứu này chỉ điều tra tác động của sucralose và không nghiên cứu các chất làm ngọt nhân tạo phổ biến khác như aspartame, acesulfame-K hay natri saccharin. Bác sĩ Katz cho hay, các tác giả đã diễn giải kết quả của họ một cách cẩn thận, thế nhưng họ đã đưa ra một lập luận vô cùng mạnh mẽ rằng “các chất làm ngọt không chứa calo, và đặc biệt là sucralose, có khả năng can thiệp vào quá trình điều chỉnh sự thèm ăn bình thường theo những cách có thể mang lại tác động bất lợi cho việc kiểm soát cân nặng và sức khỏe.”

Tất cả các tế bào trong cơ thể đều cần glucose để nạp năng lượng. Não bộ là cơ quan sử dụng nhiều nhất, ngốn đến một nửa lượng đường đang lưu thông trong máu. Tuy nhiên, tạo hóa đã thiết kế bộ não để phản ứng với các loại đường tự nhiên như glucose được tìm thấy trong trái cây nguyên trái và một số loại rau củ. Do đó, Page cho biết, các chất làm ngọt nhân tạo dường như đang làm não bộ bối rối bằng cách gửi đi các tín hiệu về vị ngọt nhưng lại không hề cung cấp lượng calo thiết yếu mà não bộ đòi hỏi. Các nhà khoa học đã đưa ra giả thuyết rằng khi lượng calo được hứa hẹn đó không được truyền đến, não bộ có thể sẽ phát ra tín hiệu yêu cầu ăn nhiều hơn.

Ngoài việc phát hiện ra rằng những loại đồ uống có chứa sucralose làm tăng cảm giác đói lên khoảng 17%, Page và nhóm của cô còn phát hiện ra sự gia tăng kết nối với các phần khác của não bộ chịu trách nhiệm kiểm soát động lực. “Sucralose dường như có ảnh hưởng đến kỹ năng ra quyết định của bạn,” Page nói.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Stakeholders can empower these tribes to thrive by ignoring education, legal support, and technological progress.
B. Stakeholders can empower these tribes to prosper by focusing on education, legal support, and technological innovation.
C. Through investment in education, legal support, and the promotion of technological stagnation, stakeholders can help these tribes prosper.
D. Investing in education, offering legal aid, and promoting technology can prevent these tribes from flourishing.

Lời giải

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?

By investing in education, providing legal assistance, and fostering technological advancements, stakeholders can enable these tribes to thrive. (Bằng cách đầu tư vào giáo dục, cung cấp hỗ trợ pháp lý và thúc đẩy các tiến bộ công nghệ, các bên liên quan có thể giúp những bộ lạc này phát triển mạnh mẽ.)

A. Các bên liên quan có thể trao quyền cho các bộ lạc này phát triển bằng cách phớt lờ (ignoring) giáo dục, hỗ trợ pháp lý và tiến bộ công nghệ. (Sai nghĩa)

B. Các bên liên quan có thể trao quyền cho các bộ lạc này thịnh vượng bằng cách tập trung vào giáo dục, hỗ trợ pháp lý và đổi mới công nghệ. (Đúng, “thrive” = “prosper”).

C. Thông qua đầu tư vào giáo dục, hỗ trợ pháp lý và thúc đẩy sự trì trệ công nghệ (technological stagnation)... (Sai nghĩa).

D. Đầu tư vào giáo dục, cung cấp hỗ trợ pháp lý và thúc đẩy công nghệ có thể ngăn cản (prevent) các bộ lạc này phát triển. (Sai nghĩa).

Chọn B.

Lời giải

Thứ tự sắp xếp đúng: B. b - e - d - a - c

b. Sarah: Mark, I need some help. My friend’s birthday is coming up, and I have no idea what to get her.

e. Mark: How about something personalized, like a custom mug or a photo album?

d. Sarah: That’s a great idea! But I’m not sure if she’d like something so personal. Maybe I should go with something more general?

a. Mark: You could always get her a nice set of skincare products. That’s usually a safe bet.

c. Sarah: Hmm, true. I’ll look into some good skincare brands. Thanks for the suggestion!

Dịch nghĩa:

b. Sarah: Mark, tớ cần giúp một chút. Sinh nhật bạn tớ sắp đến rồi mà tớ không biết nên tặng cô ấy cái gì.

e. Mark: Thế còn một món đồ mang dấu ấn cá nhân thì sao, ví dụ như một chiếc cốc in hình theo yêu cầu hoặc một cuốn album ảnh?

d. Sarah: Ý kiến hay đấy! Nhưng tớ không chắc cô ấy có thích thứ gì đó quá mang tính cá nhân không. Có lẽ tớ nên chọn thứ gì đó phổ thông hơn?

a. Mark: Cậu luôn có thể mua cho cô ấy một bộ sản phẩm chăm sóc da loại tốt. Đó thường là một lựa chọn an toàn.

c. Sarah: Ừm, đúng vậy. Tớ sẽ tìm hiểu một số thương hiệu chăm sóc da tốt. Cảm ơn cậu vì lời gợi ý nhé!

Chọn B.

Câu 3

A. launching                       

B. launched       
C. that launched                             
D. launch

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. has evolved into a recognized and celebrated aspect of urban culture    
B. whose is now recognized and praised as an essential part of urban culture    
C. becoming a recognized and celebrated aspect of urban culture    
D. that has transformed into an admired and prominent part of city life

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. In spite of                       

B. In view of     
C. Instead of 
D. Irrespective of

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP