Câu hỏi:

29/04/2026 39 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

The Right Jobs for Your Personality

    Choosing a career is an important decision, (18) ____________. To help individuals identify suitable careers, scientists have developed personality tests, which are designed to help people come closer to finding their dream job. Psychologist John Holland, believing that people work best in environments that match their personalities, (19) ____________.

    According to Holland’s theory, individuals may belong to several personality types, each of which is associated with particular preferences and skills.

    Realistic people prefer practical tasks and often work with tools or machines, (20) ____________. Similarly, artists are creative people. They don't work well with structure and rules; instead, they thrive in environments that allow communication and a free flow of ideas. Some people have social personalities and enjoy helping others through teaching or counseling. Others show enterprising personalities and prefer leading teams or persuading people. (21) ____________.

    Such is the importance of understanding these personality types that individuals can make better career decisions. (22) ____________. When people develop skills that match their personalities, they are also more likely to achieve long-term satisfaction in their careers.

(Adapted from Active Skills For Reading)

Choosing a career is an important decision, (18) ____________.

A. for friends and family can give advice to many people about their own abilities clearly
B. yet many people rely on advice from friends and family rather than on their own abilities
C. so people lack reliance on their own abilities and rely on advice from friends and family
D. and many people rely on advice from friends and family without relying on their own abilities

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu văn mở đầu nêu lên một thực tế: "Choosing a career is an important decision" (Chọn nghề nghiệp là một quyết định quan trọng). Chỗ trống (18) cần một mệnh đề mang tính tương phản logic để chỉ ra một thực trạng sai lầm phổ biến, từ đó làm nền tảng cho việc các nhà khoa học phải tạo ra "bài kiểm tra tính cách" ở câu tiếp theo.

Dịch nghĩa/Ngữ pháp:

A. vì bạn bè và gia đình có thể đưa ra lời khuyên rõ ràng cho nhiều người về khả năng của chính họ (Dùng liên từ "for" = bởi vì, không hợp logic thực tế của bài).

B. nhưng nhiều người lại dựa vào lời khuyên từ bạn bè và gia đình hơn là vào khả năng của chính họ (Liên từ "yet" tạo sự tương phản rất hợp lý: Việc thì quan trọng, nhưng người ta lại hay dựa vào người khác).

C. vì vậy mọi người thiếu sự dựa dẫm vào khả năng của chính mình và phụ thuộc vào lời khuyên từ gia đình (Dùng "so" sai quan hệ nhân quả).

D. và nhiều người dựa vào lời khuyên từ bạn bè... (Liên từ "and" không tạo được sức nặng tương phản tốt như "yet").

Đáp án B phù hợp nhất về mặt logic lập luận. Vì người ta hay đưa ra quyết định sai lầm (dựa vào người khác), nên các nhà tâm lý học mới phải can thiệp bằng các bài kiểm tra.

Chọn B.

→ Choosing a career is an important decision, yet many people rely on advice from friends and family rather than on their own abilities.

Dịch nghĩa: Chọn một nghề nghiệp là một quyết định quan trọng, nhưng nhiều người lại dựa vào lời khuyên từ bạn bè và gia đình hơn là vào khả năng của chính họ.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Psychologist John Holland, believing that people work best in environments that match their personalities, (19) ____________.

A. being created the Holland Code, one of the most widely-used tests
B. having created the Holland Code, one of the most widely-used tests
C. who created the Holland Code, one of the most widely-used tests
D. created one of the most widely-used tests called the Holland Code

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chủ ngữ của câu là "Psychologist John Holland" (Nhà tâm lý học John Holland). Cụm từ nằm giữa hai dấu phẩy ", believing that people work best in environments that match their personalities," chỉ là mệnh đề phân từ hiện tại (V-ing) đóng vai trò giải thích thêm cho chủ ngữ. Vì vậy, vị trí (19) đang thiếu một động từ chính (Main verb) cho toàn bộ câu.

Dịch nghĩa/Ngữ pháp:

A. being created... (Danh động từ/Phân từ hiện tại dạng bị động - thiếu động từ chính).

B. having created... (Phân từ hoàn thành - khiến câu bị khuyết động từ chính).

C. who created... (Đại từ quan hệ "who" biến toàn bộ phần này thành mệnh đề phụ thuộc, câu vẫn thiếu động từ chính).

D. đã tạo ra một trong những bài kiểm tra được sử dụng rộng rãi nhất gọi là Holland Code (Động từ "created" chia ở thì quá khứ đơn, hoàn thiện cấu trúc S + V).

Đáp án D là sự lựa chọn duy nhất đúng cấu trúc ngữ pháp cơ bản.

Chọn D.

→ Psychologist John Holland, believing that people work best in environments that match their personalities, created one of the most widely-used tests called the Holland Code.

Dịch nghĩa: Nhà tâm lý học John Holland, với niềm tin rằng con người làm việc tốt nhất trong những môi trường phù hợp với tính cách của họ, đã tạo ra một trong những bài kiểm tra được sử dụng rộng rãi nhất gọi là Holland Code.

Câu 3:

Realistic people prefer practical tasks and often work with tools or machines, (20) ____________.

A. as a result, complex problems are solved by investigative individuals
B. whereas investigative individuals enjoy solving complex problems
C. investigative individuals, therefore, enjoy solving complex problems
D. though complex problems are solved by investigative individuals

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu trước dấu phẩy miêu tả nhóm người Thực tế (Realistic people). Đây là bài đọc mô tả các nhóm tính cách khác nhau trong thuyết của Holland. Chỗ trống (20) cần một mệnh đề liên kết để giới thiệu sang một nhóm tính cách khác (Investigative individuals - Nhóm nghiên cứu), tạo thành một câu ghép hoàn chỉnh chỉ sự đối chiếu.

Dịch nghĩa/Ngữ pháp:

A. kết quả là, các vấn đề phức tạp được giải quyết bởi những cá nhân thích nghiên cứu (Sai logic "as a result" vì đây không phải quan hệ nhân quả).

B. trong khi đó những cá nhân thích nghiên cứu lại tận hưởng việc giải quyết các vấn đề phức tạp (Liên từ "whereas" chỉ sự đối chiếu/tương phản nhẹ, rất phù hợp để so sánh 2 nhóm người).

C. những cá nhân thích nghiên cứu, do đó, tận hưởng... (Sai logic "therefore").

D. mặc dù các vấn đề phức tạp được giải quyết bởi... (Sai logic "though").

Đáp án B cung cấp liên từ đối chiếu chuẩn xác để chuyển ý từ nhóm người thích làm việc với máy móc (thực tế) sang nhóm người thích giải quyết vấn đề (nghiên cứu).

Chọn B.

→ Realistic people prefer practical tasks and often work with tools or machines, whereas investigative individuals enjoy solving complex problems.

Dịch nghĩa: Những người thực tế thích các công việc thực hành và thường làm việc với các công cụ hoặc máy móc, trong khi đó những cá nhân thích nghiên cứu lại tận hưởng việc giải quyết các vấn đề phức tạp.

Câu 4:

Others show enterprising personalities and prefer leading teams or persuading people. (21) ____________.

A. Such types of careers people choose hardly have any influence on personality differences
B. The types of careers often have influence on personality differences that people choose
C. These personality differences often influence the types of careers that people choose
D. It makes no difference to people’s choices that are influenced by personality differences

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đoạn văn vừa liệt kê một loạt các nhóm tính cách khác nhau (Realistic, Investigative, Artistic, Social, Enterprising). Câu (21) nằm ở cuối đoạn này, có chức năng tóm lược lại quy luật chung từ việc phân loại trên: Mối quan hệ giữa tính cách và nghề nghiệp.

Dịch nghĩa:

A. Những loại nghề nghiệp mà mọi người chọn hầu như không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến sự khác biệt tính cách ("hardly" làm sai hoàn toàn tinh thần của bài đọc).

B. Các loại nghề nghiệp thường có ảnh hưởng đến sự khác biệt tính cách mà mọi người chọn (Sai logic thuyết Holland: Tính cách quyết định nghề nghiệp, không phải nghề nghiệp quyết định tính cách).

C. Những sự khác biệt về tính cách này thường ảnh hưởng đến các loại nghề nghiệp mà mọi người lựa chọn. (Tóm gọn chính xác tinh thần của toàn đoạn).

D. Việc những lựa chọn của mọi người bị ảnh hưởng bởi sự khác biệt tính cách là không tạo ra sự khác biệt nào (Sai logic và lủng củng).

Đáp án C tổng kết lại toàn bộ đoạn văn một cách rõ ràng và hợp lý nhất theo đúng thuyết nghề nghiệp của Holland.

Chọn C.

→ Others show enterprising personalities and prefer leading teams or persuading people. These personality differences often influence the types of careers that people choose.

Dịch nghĩa: Những người khác thể hiện tính cách dám nghĩ dám làm và thích lãnh đạo các nhóm hoặc thuyết phục mọi người. Những sự khác biệt về tính cách này thường ảnh hưởng đến các loại nghề nghiệp mà mọi người lựa chọn.

Câu 5:

(22) ____________.

A. By recognizing their strengths and interests, people can choose jobs that suit them better
B. Recognizing their strengths and interests, jobs can be chosen by people to suit them better
C. When choosing jobs that suit them better, people’s strengths and interests are recognised
D. Having chosen jobs that suit them better, people’s strengths and interests are recognised

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu này kiểm tra kiến thức về Dangling Modifier (Lỗi mệnh đề phân từ lơ lửng). Khi một câu bắt đầu bằng V-ing hoặc By + V-ing, thì Chủ ngữ của mệnh đề chính phía sau dấu phẩy bắt buộc phải là đối tượng thực hiện hành động V-ing đó.

Dịch nghĩa/Ngữ pháp:

A. Bằng cách nhận ra điểm mạnh và sở thích của mình, mọi người có thể chọn những công việc phù hợp với họ hơn (Đúng ngữ pháp: Chủ ngữ "people" là đối tượng thực hiện hành động "recognizing").

B. Nhận ra điểm mạnh và sở thích của mình, công việc có thể được mọi người chọn...

(Sai: "jobs" không thể thực hiện hành động nhận ra).

C. Khi chọn những công việc phù hợp với họ hơn, điểm mạnh và sở thích của mọi người được nhận ra (Sai: "điểm mạnh và sở thích" không thể thực hiện hành động chọn việc).

D. Đã chọn những công việc phù hợp với họ hơn, điểm mạnh và sở thích của mọi người được nhận ra (Sai lỗi tương tự C).

Chỉ có đáp án A đảm bảo tính chính xác tuyệt đối về mặt chủ điểm ngữ pháp.

Chọn A.

→ Such is the importance of understanding these personality types that individuals can make better career decisions. By recognizing their strengths and interests, people can choose jobs that suit them better.

Dịch nghĩa: Tầm quan trọng của việc hiểu những kiểu tính cách này lớn đến mức các cá nhân có thể đưa ra những quyết định nghề nghiệp tốt hơn. Bằng cách nhận ra điểm mạnh và sở thích của mình, mọi người có thể chọn những công việc phù hợp với họ hơn.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

The Right Jobs for Your Personality

Choosing a career is an important decision, yet many people rely on advice from friends and family rather than on their own abilities. To help individuals identify suitable careers, scientists have developed personality tests, which are designed to help people come closer to finding their dream job. Psychologist John Holland, believing that people work best in environments that match their personalities, created one of the most widely-used tests called the Holland Code.

According to Holland’s theory, individuals may belong to several personality types, each of which is associated with particular preferences and skills. Realistic people prefer practical tasks and often work with tools or machines, whereas investigative individuals enjoy solving complex problems. Similarly, artists are creative people. They don't work well with structure and rules; instead, they thrive in environments that allow communication and a free flow of ideas. Some people have social personalities and enjoy helping others through teaching or counseling. Others show enterprising personalities and prefer leading teams or persuading people. These personality differences often influence the types of careers that people choose.

Such is the importance of understanding these personality types that individuals can make better career decisions. By recognizing their strengths and interests, people can choose jobs that suit them better. When people develop skills that match their personalities, they are also more likely to achieve long-term satisfaction in their careers.

Những Công Việc Phù Hợp Cho Tính Cách Của Bạn

Chọn một nghề nghiệp là một quyết định quan trọng, nhưng nhiều người lại dựa vào lời khuyên từ bạn bè và gia đình hơn là vào khả năng của chính họ. Để giúp các cá nhân xác định được sự nghiệp phù hợp, các nhà khoa học đã phát triển những bài kiểm tra tính cách, được thiết kế nhằm giúp mọi người tiến gần hơn đến việc tìm ra công việc mơ ước của mình. Nhà tâm lý học John Holland, với niềm tin rằng con người làm việc tốt nhất trong những môi trường phù hợp với tính cách của họ, đã tạo ra một trong những bài kiểm tra được sử dụng rộng rãi nhất gọi là Holland Code.

Theo lý thuyết của Holland, các cá nhân có thể thuộc về nhiều kiểu tính cách khác nhau, mỗi kiểu tính cách lại gắn liền với những sở thích và kỹ năng cụ thể. Những người thực tế thích các công việc thực hành và thường làm việc với các công cụ hoặc máy móc, trong khi đó những cá nhân thích nghiên cứu lại tận hưởng việc giải quyết các vấn đề phức tạp. Tương tự, các nghệ sĩ là những người sáng tạo. Họ không làm việc tốt với cấu trúc và các quy tắc; thay vào đó, họ phát triển mạnh mẽ trong những môi trường cho phép sự giao tiếp và dòng chảy ý tưởng tự do. Một số người có tính cách xã hội và thích giúp đỡ người khác thông qua việc giảng dạy hoặc tư vấn. Những người khác thể hiện tính cách dám nghĩ dám làm và thích lãnh đạo các nhóm hoặc thuyết phục mọi người. Những sự khác biệt về tính cách này thường ảnh hưởng đến các loại nghề nghiệp mà mọi người lựa chọn.

Tầm quan trọng của việc hiểu những kiểu tính cách này lớn đến mức các cá nhân có thể đưa ra những quyết định nghề nghiệp tốt hơn. Bằng cách nhận ra điểm mạnh và sở thích của mình, mọi người có thể chọn những công việc phù hợp với họ hơn. Khi con người phát triển những kỹ năng phù hợp với tính cách của mình, họ cũng có nhiều khả năng đạt được sự hài lòng lâu dài trong sự nghiệp.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. reputation            
B. possibility           
C. rejection                       
D. quality

Lời giải

Từ "popularity" ở đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bởi ____________.

popularity (n): sự phổ biến, sự ưa chuộng.

A. reputation (n): danh tiếng, sự nổi danh (gần nghĩa nhất)

B. possibility (n): khả năng

C. rejection (n): sự từ chối

D. quality (n): chất lượng

→ popularity = reputation

Thông tin: TikTok is a popular app, released in 2016 and finding increased popularity over the past few years.

(TikTok là một ứng dụng phổ biến, được phát hành vào năm 2016 và ngày càng gia tăng sự ưa chuộng/danh tiếng trong vài năm qua.)

Chọn A.

Câu 2

A. attach                   
B. enclose                
C. insert                           
D. integrate

Lời giải

Từ “incorporate” ở đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bởi ____________.

incorporate (v): kết hợp, hợp nhất, đưa vào

A. attach (v): đính kèm, gắn vào

B. enclose (v): bao quanh, gửi kèm

C. insert (v): chèn vào

D. integrate (v): tích hợp, kết hợp

→ incorporate = integrate

Thông tin: "These buildings incorporate sustainable materials, energy-efficient technologies, and water-saving features..." (Những tòa nhà này tích hợp/kết hợp các vật liệu bền vững, công nghệ tiết kiệm năng lượng và các tính năng tiết kiệm nước...)

Chọn D.

Câu 3

A. Although                        

B. Therefore      
C. Unless                                
D. Because

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. little                               

B. many            
C. much                                 
D. few

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. a – c – b                  

B. c – b – a               
C. b – c – a  
D. b – a – c

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. stylishly                         

B. style            
C. stylish                                 
D. stylist

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP