Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình lần 2 có đáp án
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Thăng Long (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội mã đề 9203 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chương Mỹ A (Hà Nội) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Hà Nội lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Discover the Magic of Iceland!
Looking for an unforgettable travel destination? Iceland offers stunning landscapes and exciting adventures.
Visitors can explore colorful streets in Reykjavik, enjoy natural hot springs, and discover unique volcanic scenery.
In the capital city, travelers can find (1) ____________ interesting cafés, galleries, and museums to explore. Reykjavik is also famous for its lively cultural life and (2) ____________ architecture.
The Blue Lagoon, a geothermal spa (3) ____________ by volcanic activity, attracts tourists from around the world.
Visitors can enjoy (4) ____________ views of glaciers, waterfalls, and lava fields.
Iceland is a destination (5) ____________ nature and culture meet in perfect harmony. Every year, thousands of travelers (6) ____________ for Iceland to explore its magnificent natural wonders.
Come and discover the magic of Iceland and start your unforgettable journey today!
(Adapted from Reading Explorer)
Câu 1/40
A. little
Lời giải
A. little: rất ít, hầu như không (+ danh từ không đếm được).
B. many: nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).
C. much: nhiều (+ danh từ không đếm được).
D. few: rất ít, hầu như không (+ danh từ đếm được số nhiều, mang nghĩa phủ định).
Phía sau khoảng trống là các danh từ đếm được số nhiều "cafés, galleries, and museums" (các quán cà phê, phòng tranh và bảo tàng). Trong ngữ cảnh một bài quảng cáo du lịch, người ta sẽ dùng từ mang nghĩa tích cực là "nhiều" (many) thay vì "rất ít" (few).
Chọn B. many
→ In the capital city, travelers can find many interesting cafés, galleries, and museums to explore.
Dịch nghĩa: Tại thủ đô, du khách có thể tìm thấy nhiều quán cà phê, phòng tranh và bảo tàng thú vị để khám phá.
Câu 2/40
A. stylishly
Lời giải
A. stylishly (adv): một cách sành điệu, có phong cách.
B. style (n): phong cách, kiểu dáng.
C. stylish (adj): đặc sắc, có phong cách, sành điệu.
D. stylist (n): nhà tạo mẫu.
Phân tích từ loại: Khoảng trống đứng trước danh từ "architecture" (kiến trúc), do đó ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ này, song song với cấu trúc tính từ + danh từ ("lively cultural life") ở phía trước.
Chọn C. stylish
→ Reykjavik is also famous for its lively cultural life and stylish architecture.
Dịch nghĩa: Reykjavik cũng nổi tiếng với đời sống văn hóa sôi động và kiến trúc đặc sắc.
Câu 3/40
A. have formed
Lời giải
A. have formed: động từ chia thì hiện tại hoàn thành (chủ động).
B. formed: quá khứ phân từ (V-ed/V3) mang nghĩa bị động.
C. to form: động từ nguyên thể có "to".
D. forming: hiện tại phân từ (V-ing) mang nghĩa chủ động.
Phân tích ngữ pháp: Rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động. Suối nước nóng (geothermal spa) không thể tự hình thành mà "được hình thành" bởi hoạt động núi lửa (by volcanic activity). Mệnh đề đầy đủ là: which is formed. Khi rút gọn, ta chỉ giữ lại quá khứ phân từ.
Chọn B. formed
→ The Blue Lagoon, a geothermal spa formed by volcanic activity, attracts tourists from around the world.
Dịch nghĩa: Blue Lagoon, một khu spa địa nhiệt được hình thành bởi hoạt động của núi lửa, thu hút khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới.
Câu 4/40
A. bustling
Lời giải
A. bustling (adj): nhộn nhịp, hối hả (thường dùng cho thành phố, đường phố).
B. terrifying (adj): đáng sợ, kinh hãi.
C. breathtaking (adj): đẹp ngoạn mục, đẹp đến nghẹt thở.
D. confusing (adj): gây bối rối, khó hiểu.
Ngữ cảnh: Đang nói về cảnh quan thiên nhiên như sông băng (glaciers), thác nước (waterfalls). Tính từ phù hợp nhất để miêu tả cảnh quan trong văn phong du lịch là "breathtaking". Ta có cụm từ: breathtaking views (những khung cảnh đẹp ngoạn mục).
Chọn C. breathtaking
→ Visitors can enjoy breathtaking views of glaciers, waterfalls, and lava fields.
Dịch nghĩa: Du khách có thể thưởng thức những khung cảnh đẹp ngoạn mục của các dòng sông băng, thác nước và cánh đồng dung nham.
Câu 5/40
A. where
Lời giải
A. where: nơi mà (trạng từ quan hệ thay thế cho nơi chốn).
B. which: cái mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò chủ ngữ/tân ngữ).
C. whose: của... (đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu).
D. who: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người).
Phía trước là danh từ chỉ nơi chốn "destination" (điểm đến). Phía sau là một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V: "nature and culture meet"). Do đó, ta cần một trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn (= in which).
Chọn A. where
→ Iceland is a destination where nature and culture meet in perfect harmony.
Dịch nghĩa: Iceland là một điểm đến nơi thiên nhiên và văn hóa giao thoa trong một sự hài hòa hoàn hảo.
Câu 6/40
A. take over
Lời giải
A. take over (phr.v): tiếp quản, nắm quyền kiểm soát.
B. break up (phr.v): chia tay, phá vỡ.
C. bring about (phr.v): mang lại, gây ra.
D. set off (phr.v): khởi hành, bắt đầu lên đường.
Phân tích: Ta có cụm động từ set off for + địa điểm (khởi hành đi đến đâu).
Chọn D. set off
→ Every year, thousands of travelers set off for Iceland to explore its magnificent natural wonders.
Dịch nghĩa: Mỗi năm, hàng ngàn du khách khởi hành đến Iceland để khám phá những kỳ quan thiên nhiên tráng lệ của nơi đây.
|
Bài đọc hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
Discover the Magic of Iceland! Looking for an unforgettable travel destination? Iceland offers stunning landscapes and exciting adventures. Visitors can explore colorful streets in Reykjavik, enjoy natural hot springs, and discover unique volcanic scenery. In the capital city, travelers can find (1) many interesting cafés, galleries, and museums to explore. Reykjavik is also famous for its lively cultural life and (2) stylish architecture. The Blue Lagoon, a geothermal spa (3) formed by volcanic activity, attracts tourists from around the world. Visitors can enjoy (4) breathtaking views of glaciers, waterfalls, and lava fields. Iceland is a destination (5) where nature and culture meet in perfect harmony. Every year, thousands of travelers (6) set off for Iceland to explore its magnificent natural wonders. Come and discover the magic of Iceland and start your unforgettable journey today!
|
Khám phá Sự Kỳ Diệu của Iceland! Bạn đang tìm kiếm một điểm đến du lịch khó quên? Iceland mang đến những cảnh quan tuyệt đẹp và những cuộc phiêu lưu kỳ thú. Du khách có thể khám phá những con phố rực rỡ sắc màu ở Reykjavik, tận hưởng các suối nước nóng tự nhiên và khám phá quang cảnh núi lửa độc đáo. Tại thủ đô, du khách có thể tìm thấy (1) nhiều quán cà phê, phòng tranh và bảo tàng thú vị để khám phá. Reykjavik cũng nổi tiếng với đời sống văn hóa sôi động và kiến trúc (2) đặc sắc. Blue Lagoon, một khu spa địa nhiệt (3) được hình thành bởi hoạt động của núi lửa, thu hút khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới. Du khách có thể thưởng thức những khung cảnh (4) ngoạn mục của các dòng sông băng, thác nước và cánh đồng dung nham. Iceland là điểm đến (5) nơi thiên nhiên và văn hóa giao thoa trong sự hài hòa hoàn hảo. Mỗi năm, hàng ngàn du khách (6) khởi hành đến Iceland để khám phá những kỳ quan thiên nhiên tráng lệ của nơi đây. Hãy đến và khám phá sự kỳ diệu của Iceland và bắt đầu hành trình khó quên của bạn ngay hôm nay! |
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Saving the Oceans
The oceans occupy over 70% of the Earth’s surface and provide food for billions of people. (7) ____________ people once believed the oceans were an infinite resource, scientists now warn that human activity may seriously damage marine ecosystems.
Today the oceans face a vast (8) ____________ of environmental threats such as overfishing and pollution. Large fish like tuna, cod, and sharks are often caught (9) ____________ the open ocean before they reach maturity.
To protect marine resources, experts suggest several actions:
· Reduce demand in the (10) ____________.
· Prevent (11) ____________ fishing that destroys fish populations.
· Support conservation programs to ensure that oceans (12) ____________ valuable for future generations.
(Adapted from Inside Reading)
Câu 7/40
A. Although
Lời giải
A. Although (conj): Mặc dù.
B. Therefore (adv): Do đó, vì vậy.
C. Unless (conj): Trừ khi.
D. Because (conj): Bởi vì.
Hai mệnh đề trong câu mang ý nghĩa tương phản. Mệnh đề 1: "người ta từng tin rằng đại dương là một nguồn tài nguyên vô tận" >< Mệnh đề 2: "hiện nay các nhà khoa học cảnh báo rằng hoạt động của con người có thể làm tổn hại nghiêm trọng...". Do đó, liên từ chỉ sự nhượng bộ "Mặc dù" là chính xác nhất.
Chọn A. Although
→ Although people once believed the oceans were an infinite resource, scientists now warn that human activity may seriously damage marine ecosystems.
Dịch nghĩa: Mặc dù người ta từng tin rằng đại dương là một nguồn tài nguyên vô tận, nhưng hiện nay các nhà khoa học cảnh báo rằng hoạt động của con người có thể làm tổn hại nghiêm trọng đến các hệ sinh thái biển.
Câu 8/40
A. portion
Lời giải
A. portion (n): một phần, khẩu phần.
B. range (n): một loạt, phạm vi.
C. series (n): một chuỗi, dãy.
D. plenty (pronoun): nhiều (thường đi với "of" thành "plenty of", không dùng "a vast plenty of").
Ta có cụm từ cố định (collocation): a vast range of something (một loạt lớn / vô vàn các...).
Chọn B. range
→ Today the oceans face a vast range of environmental threats such as overfishing and pollution.
Dịch nghĩa: Ngày nay, đại dương phải đối mặt với vô vàn các mối đe dọa môi trường như đánh bắt cá quá mức và ô nhiễm.
Câu 9/40
A. on
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. dominant
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. remain
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13/40
A. a – c – b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. c – d – a – e – b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. c – e – a – d – b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. e – b – d – c – a
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. d – e – a – b – c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
The Right Jobs for Your Personality
Choosing a career is an important decision, (18) ____________. To help individuals identify suitable careers, scientists have developed personality tests, which are designed to help people come closer to finding their dream job. Psychologist John Holland, believing that people work best in environments that match their personalities, (19) ____________.
According to Holland’s theory, individuals may belong to several personality types, each of which is associated with particular preferences and skills.
Realistic people prefer practical tasks and often work with tools or machines, (20) ____________. Similarly, artists are creative people. They don't work well with structure and rules; instead, they thrive in environments that allow communication and a free flow of ideas. Some people have social personalities and enjoy helping others through teaching or counseling. Others show enterprising personalities and prefer leading teams or persuading people. (21) ____________.
Such is the importance of understanding these personality types that individuals can make better career decisions. (22) ____________. When people develop skills that match their personalities, they are also more likely to achieve long-term satisfaction in their careers.
(Adapted from Active Skills For Reading)
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.