Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Saving the Oceans
The oceans occupy over 70% of the Earth’s surface and provide food for billions of people. (7) ____________ people once believed the oceans were an infinite resource, scientists now warn that human activity may seriously damage marine ecosystems.
Today the oceans face a vast (8) ____________ of environmental threats such as overfishing and pollution. Large fish like tuna, cod, and sharks are often caught (9) ____________ the open ocean before they reach maturity.
To protect marine resources, experts suggest several actions:
· Reduce demand in the (10) ____________.
· Prevent (11) ____________ fishing that destroys fish populations.
· Support conservation programs to ensure that oceans (12) ____________ valuable for future generations.
(Adapted from Inside Reading)
(7) ____________ people once believed the oceans were an infinite resource, scientists now warn that human activity may seriously damage marine ecosystems.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Saving the Oceans
The oceans occupy over 70% of the Earth’s surface and provide food for billions of people. (7) ____________ people once believed the oceans were an infinite resource, scientists now warn that human activity may seriously damage marine ecosystems.
Today the oceans face a vast (8) ____________ of environmental threats such as overfishing and pollution. Large fish like tuna, cod, and sharks are often caught (9) ____________ the open ocean before they reach maturity.
To protect marine resources, experts suggest several actions:
· Reduce demand in the (10) ____________.
· Prevent (11) ____________ fishing that destroys fish populations.
· Support conservation programs to ensure that oceans (12) ____________ valuable for future generations.
(Adapted from Inside Reading)
A. Although
Quảng cáo
Trả lời:
A. Although (conj): Mặc dù.
B. Therefore (adv): Do đó, vì vậy.
C. Unless (conj): Trừ khi.
D. Because (conj): Bởi vì.
Hai mệnh đề trong câu mang ý nghĩa tương phản. Mệnh đề 1: "người ta từng tin rằng đại dương là một nguồn tài nguyên vô tận" >< Mệnh đề 2: "hiện nay các nhà khoa học cảnh báo rằng hoạt động của con người có thể làm tổn hại nghiêm trọng...". Do đó, liên từ chỉ sự nhượng bộ "Mặc dù" là chính xác nhất.
Chọn A. Although
→ Although people once believed the oceans were an infinite resource, scientists now warn that human activity may seriously damage marine ecosystems.
Dịch nghĩa: Mặc dù người ta từng tin rằng đại dương là một nguồn tài nguyên vô tận, nhưng hiện nay các nhà khoa học cảnh báo rằng hoạt động của con người có thể làm tổn hại nghiêm trọng đến các hệ sinh thái biển.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Today the oceans face a vast (8) ____________ of environmental threats such as overfishing and pollution.
A. portion
A. portion (n): một phần, khẩu phần.
B. range (n): một loạt, phạm vi.
C. series (n): một chuỗi, dãy.
D. plenty (pronoun): nhiều (thường đi với "of" thành "plenty of", không dùng "a vast plenty of").
Ta có cụm từ cố định (collocation): a vast range of something (một loạt lớn / vô vàn các...).
Chọn B. range
→ Today the oceans face a vast range of environmental threats such as overfishing and pollution.
Dịch nghĩa: Ngày nay, đại dương phải đối mặt với vô vàn các mối đe dọa môi trường như đánh bắt cá quá mức và ô nhiễm.
Câu 3:
Large fish like tuna, cod, and sharks are often caught (9) ____________ the open ocean before they reach maturity.
Large fish like tuna, cod, and sharks are often caught (9) ____________ the open ocean before they reach maturity.
A. on
A. on (prep): trên.
B. over (prep): qua, bên trên.
C. in (prep): trong, ở.
D. at (prep): tại, ở.
Khi nói về vị trí ngoài biển khơi/đại dương bao la, giới từ đi kèm phổ biến và chuẩn xác nhất trong tiếng Anh là "in". Ta có cụm: in the open ocean (ở ngoài biển khơi).
Chọn C. in
→ Large fish like tuna, cod, and sharks are often caught in the open ocean before they reach maturity.
Dịch nghĩa: Những loài cá lớn như cá ngừ, cá tuyết và cá mập thường bị đánh bắt ở ngoài biển khơi trước khi chúng đến tuổi trưởng thành.
Câu 4:
• Reduce demand in the (10) ____________.
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là "market" (thị trường), do đó nó phải đứng cuối cùng. "seafood" (hải sản) là danh từ phụ bổ nghĩa cho thị trường, đứng ngay trước danh từ chính. "global" (toàn cầu) là tính từ mô tả quy mô của toàn bộ cái chợ/thị trường đó, nên nó phải đứng đầu.
Trật tự đúng là: Tính từ + Danh từ phụ + Danh từ chính.
Chọn A. global seafood market
→ Reduce demand in the global seafood market.
Dịch nghĩa: Giảm thiểu nhu cầu trên thị trường hải sản toàn cầu.
Câu 5:
· Prevent (11) ____________ fishing that destroys fish populations.
· Prevent (11) ____________ fishing that destroys fish populations.
A. dominant
A. dominant (adj): áp đảo, thống trị.
B. excessive (adj): quá mức, thái quá.
C. profound (adj): sâu sắc, uyên thâm.
D. temporary (adj): tạm thời.
Ngữ cảnh: Để ngăn chặn việc đánh bắt cá "tàn phá quần thể cá" (destroys fish populations), tính từ phù hợp nhất để miêu tả hành động đánh bắt này là "quá mức" (excessive fishing mang nghĩa tương đương với overfishing).
Chọn B. excessive
→ Prevent excessive fishing that destroys fish populations.
Dịch nghĩa: Ngăn chặn việc đánh bắt cá quá mức làm tàn phá các quần thể cá.
Câu 6:
• Support conservation programs to ensure that oceans (12) ____________ valuable for future generations.
A. remain
A. remain (v): vẫn, duy trì (ở một trạng thái nào đó).
B. maintain (v): duy trì, bảo trì.
C. sustain (v): chống đỡ, chịu đựng, duy trì.
D. retain (v): giữ lại.
Phân tích ngữ pháp: Phía sau khoảng trống là tính từ "valuable" (có giá trị). Trong 4 phương án, chỉ có "remain" là động từ nối (linking verb) có thể đi trực tiếp với tính từ để chỉ trạng thái. Các từ maintain, sustain, retain đều là ngoại động từ, bắt buộc phải có danh từ làm tân ngữ theo sau.
Chọn A. remain
→ Support conservation programs to ensure that oceans remain valuable for future generations.
Dịch nghĩa: Ủng hộ các chương trình bảo tồn để đảm bảo rằng các đại dương vẫn có giá trị cho các thế hệ tương lai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Từ “incorporate” ở đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bởi ____________.
incorporate (v): kết hợp, hợp nhất, đưa vào
A. attach (v): đính kèm, gắn vào
B. enclose (v): bao quanh, gửi kèm
C. insert (v): chèn vào
D. integrate (v): tích hợp, kết hợp
→ incorporate = integrate
Thông tin: "These buildings incorporate sustainable materials, energy-efficient technologies, and water-saving features..." (Những tòa nhà này tích hợp/kết hợp các vật liệu bền vững, công nghệ tiết kiệm năng lượng và các tính năng tiết kiệm nước...)
Chọn D.
Câu 2
Lời giải
Từ "popularity" ở đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bởi ____________.
popularity (n): sự phổ biến, sự ưa chuộng.
A. reputation (n): danh tiếng, sự nổi danh (gần nghĩa nhất)
B. possibility (n): khả năng
C. rejection (n): sự từ chối
D. quality (n): chất lượng
→ popularity = reputation
Thông tin: TikTok is a popular app, released in 2016 and finding increased popularity over the past few years.
(TikTok là một ứng dụng phổ biến, được phát hành vào năm 2016 và ngày càng gia tăng sự ưa chuộng/danh tiếng trong vài năm qua.)
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. a – c – b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. little
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. stylishly
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.