Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 29 to 34.
Ways to Boost the Immune System Naturally
Maintaining a healthy immune system is essential for protecting the body from illness and infection. Your immune system will benefit from following healthy lifestyle choices:
• Exercise regularly. Try to exercise for about 30 minutes a day, five times a week. You can mix cardio activities with (29) ____________.
• Manage stress. Everyone faces stress in life. But when that stress becomes (30) ____________, it can weaken your immune system. To relieve stress, some people prefer meditation while (31) ____________ may opt for yoga or deep breathing.
• Refrain from alcohol consumption. If you do drink, remember that moderation is the (32) ____________ to protecting your health.
• Get proper sleep and practice good hygiene by washing your hands regularly and thoroughly.
These habits are simple, (33) ____________ they can greatly support your immune system and protect you (34) ____________ common diseases.
(Adapted from https://www.brownhealth.org)
You can mix cardio activities with (29) ____________.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 29 to 34.
Ways to Boost the Immune System Naturally
Maintaining a healthy immune system is essential for protecting the body from illness and infection. Your immune system will benefit from following healthy lifestyle choices:
• Exercise regularly. Try to exercise for about 30 minutes a day, five times a week. You can mix cardio activities with (29) ____________.
• Manage stress. Everyone faces stress in life. But when that stress becomes (30) ____________, it can weaken your immune system. To relieve stress, some people prefer meditation while (31) ____________ may opt for yoga or deep breathing.
• Refrain from alcohol consumption. If you do drink, remember that moderation is the (32) ____________ to protecting your health.
• Get proper sleep and practice good hygiene by washing your hands regularly and thoroughly.
These habits are simple, (33) ____________ they can greatly support your immune system and protect you (34) ____________ common diseases.
(Adapted from https://www.brownhealth.org)
Quảng cáo
Trả lời:
Phân tích trật tự từ: Ta có cụm danh từ "strength training" (việc tập luyện sức mạnh / tập tạ).
Để miêu tả việc tập luyện này diễn ra thường xuyên, ta cần đặt tính từ "regular" (thường xuyên) lên trước cụm danh từ đó. Cấu trúc đúng là Tính từ + Danh từ ghép.
Chọn C. regular strength training
→ You can mix cardio activities with regular strength training.
Dịch nghĩa: Bạn có thể kết hợp các hoạt động tim mạch (cardio) với việc tập luyện sức mạnh thường xuyên.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
But when that stress becomes (30) ____________, it can weaken your immune system.
A. temporary
A. temporary (adj): tạm thời, nhất thời.
B. chronic (adj): mãn tính, kinh niên, kéo dài dai dẳng.
C. intensive (adj): tập trung, chuyên sâu, cường độ cao.
D. sudden (adj): đột ngột.
Ngữ cảnh: Mọi người đều phải đối mặt với căng thẳng trong cuộc sống, nhưng chỉ khi sự căng thẳng đó trở nên "kéo dài dai dẳng" (mãn tính) thì nó mới làm suy yếu hệ miễn dịch. Ta có cụm từ thường gặp trong y học/sức khỏe: chronic stress (căng thẳng mãn tính).
Chọn B. chronic
→ But when that stress becomes chronic, it can weaken your immune system.
Dịch nghĩa: Nhưng khi căng thẳng đó trở thành mãn tính (kéo dài), nó có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn.
Câu 3:
To relieve stress, some people prefer meditation while (31) ____________ may opt for yoga or deep breathing.
A. the others
A. the others: những người/vật còn lại (đại từ, dùng khi đã xác định rõ tổng số lượng của một nhóm).
B. other: khác (tính từ, bắt buộc phải có danh từ theo sau).
C. others: những người/vật khác (đại từ, đứng độc lập, không xác định số lượng cụ thể).
D. another: một người/vật khác (đại từ/tính từ đi với danh từ số ít).
Phân tích ngữ pháp: Ta có cấu trúc đối chiếu rất phổ biến trong tiếng Anh: Some (people)... while others... (Một số người... trong khi những người khác...). Từ "Others" ở đây đóng vai trò làm đại từ chủ ngữ thay thế cho cụm "other people".
Chọn C. others
→ To relieve stress, some people prefer meditation while others may opt for yoga or deep breathing.
Dịch nghĩa: Để giảm căng thẳng, một số người thích thiền trong khi những người khác có thể chọn yoga hoặc hít thở sâu.
Câu 4:
If you do drink, remember that moderation is the (32) ____________ to protecting your health.
A. gate
A. gate (n): cái cổng.
B. door (n): cánh cửa.
C. lock (n): ổ khóa.
D. key (n): chìa khóa.
Ta có thành ngữ / cụm từ cố định (collocation): be the key to doing something (là chìa khóa / yếu tố quyết định để đạt được điều gì). Chú ý giới từ theo sau từ "key" luôn là "to" + V-ing/Danh từ.
Chọn D. key
→ If you do drink, remember that moderation is the key to protecting your health.
Dịch nghĩa: Nếu bạn có uống (rượu bia), hãy nhớ rằng sự điều độ là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe của bạn.
Câu 5:
These habits are simple, (33) ____________ they can greatly support your immune system ..........
A. although
A. although (conj): mặc dù (đứng đầu mệnh đề phụ, không dùng để nối hai mệnh đề độc lập ngăn cách bởi dấu phẩy như trong câu này).
B. so (conj): vì vậy, cho nên (chỉ kết quả).
C. but (conj): nhưng (chỉ sự tương phản).
D. because (conj): bởi vì (chỉ nguyên nhân).
Phân tích: Hai vế của câu mang ý nghĩa tương phản với nhau: "Những thói quen này thì đơn giản" >< "chúng có thể hỗ trợ rất lớn...". Liên từ đẳng lập chỉ sự tương phản phù hợp nhất là "but".
Chọn C. but
→ These habits are simple, but they can greatly support your immune system...
Dịch nghĩa: Những thói quen này rất đơn giản, nhưng chúng có thể hỗ trợ rất lớn cho hệ thống miễn dịch của bạn...
Câu 6:
.... and protect you (34) ____________ common diseases.
.... and protect you (34) ____________ common diseases.
A. about
A. about (prep): về.
B. against (prep): chống lại, kháng lại.
C. with (prep): với.
D. to (prep): đến, tới.
Ta có cấu trúc động từ đi kèm giới từ: protect somebody/something against/from something (bảo vệ ai/cái gì khỏi/chống lại điều gì).
Chọn B. against
→ ...and protect you against common diseases.
Dịch nghĩa: ...và bảo vệ bạn chống lại những căn bệnh thông thường.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Điều nào sau đây có thể được suy luận từ bài đọc?
A. Một tỷ lệ lớn các cá nhân áp dụng lối sống tối giản chủ yếu vì sự đơn giản về mặt thẩm mỹ và sự thanh lịch trong trang trí của nó chứ không phải vì các nguyên tắc triết học cốt lõi của nó.
(Sai, bài đọc nói nó đang định hình lại cách xác định hạnh phúc, tức là mang tính triết lý).
B. Lối sống tối giản xóa bỏ hoàn toàn mọi biểu hiện của hành vi tiêu dùng trong xã hội hiện đại.
(Sai, đoạn 3 nói nó có nguy cơ biến thành hình thức tiêu dùng khác).
C. Giá trị của lối sống tối giản nằm ở việc thực hành nó một cách chân thực như một triết lý cá nhân chứ không phải ở sự diễn giải thương mại hóa của nó như một xu hướng phong cách sống có thể tiếp thị được.
D. Sức hấp dẫn rộng rãi của lối sống tối giản thường chỉ được quy cho các phát hiện bắt nguồn từ nghiên cứu tâm lý học. (Sai, từ "exclusively" - độc quyền/chỉ do là quá tuyệt đối).
Giải thích: Xuyên suốt bài đọc (đặc biệt là đoạn 3 và 4), tác giả nhấn mạnh sự nguy hiểm của việc thương mại hóa lối sống tối giản và kết luận rằng sự tồn tại của nó phụ thuộc vào "mức độ chân thành của những người theo đuổi khi thực hành những gì họ thuyết giảng". Điều này cho thấy giá trị thực sự nằm ở việc thực hành chân chính chứ không phải trào lưu tiêu dùng.
Thông tin: "Whether it remains a meaningful movement or merely a passing fashion will depend on how sincerely its followers practice what they preach..." (Việc nó vẫn là một phong trào có ý nghĩa hay chỉ là một xu hướng thời trang nhất thời sẽ phụ thuộc vào mức độ chân thành của những người theo đuổi khi thực hành những gì họ thuyết giảng...)
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Cấu trúc tương quan "not just... but also..." (không chỉ... mà còn...) yêu cầu hai vế phải tương đương nhau về mặt từ loại. Phía trước ta có danh từ "legislation" (pháp luật). Do đó, vị trí (6) cần một cụm danh từ (Noun phrase) tương ứng.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. nếu một cách thức bị coi là phi đạo đức và thiếu trách nhiệm với môi trường
(Mệnh đề if - không khớp cấu trúc).
B. rằng một cách thức thân thiện với môi trường là có trách nhiệm về mặt đạo đức
(Mệnh đề that - không khớp cấu trúc).
C. một trách nhiệm đạo đức phải làm như vậy theo cách thân thiện với môi trường
(Cụm danh từ - hoàn toàn phù hợp).
D. đó là theo cách thân thiện và có đạo đức mà bạn nên phản ứng với môi trường
(Câu chẻ - không khớp cấu trúc).
Đáp án C là lựa chọn duy nhất cung cấp một cụm danh từ tương xứng với "legislation", đồng thời nối tiếp mạch nghĩa về "trách nhiệm" (responsibility) được nhắc đến ngay ở câu sau.
Chọn C.
→ Disposing of used vehicle batteries comes with not just legislation that you need to adhere to, but also an ethical responsibility to do so in an environmentally friendly manner.
Dịch nghĩa: Việc vứt bỏ ắc quy xe đã qua sử dụng đi kèm với không chỉ luật pháp mà bạn cần tuân thủ, mà còn cả một trách nhiệm đạo đức phải làm điều đó theo một cách thân thiện với môi trường.
Câu 3
A. b - d - c - a - e
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. a - d - c - e - b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.