Use the correct form of the word given to complete each sentence.
Use the correct form of the word given to complete each sentence.
Mount Everest is one of the most __________ of the 7 wonders of the world. (impress)
Quảng cáo
Trả lời:
impressive
Từ cần điền đứng sau cụm "the most" (so sánh nhất) và đứng trước giới từ "of". Vị trí này cần một tính từ để bổ nghĩa cho chủ ngữ Mount Everest.
impression (n): sự ấn tượng, dấu ấn
impressive (adj): gây ấn tượng mạnh, hùng vĩ
impressed (adj): cảm thấy bị ấn tượng (thường dùng cho người)
Từ cần điền là impressive.
→ Mount Everest is one of the most impressive of the 7 wonders of the world.
Dịch nghĩa: Đỉnh Everest là một trong những kỳ quan thế giới ấn tượng nhất trong số 7 kỳ quan thế giới.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The guest house was on the side of the cliff, with __________ views of the ocean below. (breath)
breathtaking
Từ cần điền đứng trước danh từ "views" (tầm nhìn/phong cảnh) để đóng vai trò làm tính từ bổ nghĩa cho danh từ đó.
breath (n): hơi thở
breathe (v): thở
breathtaking (adj): đẹp đến ngạt thở, hấp dẫn (thường dùng tả cảnh)
Từ cần điền là breathtaking.
→ The guest house was on the side of the cliff, with breathtaking views of the ocean below.
Dịch nghĩa: Nhà khách nằm bên sườn vách đá, với tầm nhìn đẹp đến ngạt thở ra đại dương bên dưới.
Câu 3:
The city has a diverse population, with __________ from various countries contributing to its cultural richness. (immigrate)
immigrants
Từ cần điền đứng sau giới từ "with" và đóng vai trò làm chủ thể thực hiện hành động "contributing" (đóng góp). Do đó, vị trí này cần một danh từ chỉ người.
Vì có cụm "various countries" (nhiều quốc gia khác nhau) nên danh từ này phải ở dạng số nhiều.
immigration (n): sự nhập cư
immigrant (n): người nhập cư
Từ cần điền là immigrants.
→ The city has a diverse population, with immigrants from various countries contributing to its cultural richness.
Dịch nghĩa: Thành phố có dân số đa dạng, với những người nhập cư từ nhiều quốc gia khác nhau góp phần làm nên sự phong phú về văn hóa.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
The speaker thinks her sister is ______________. (Người nói nghĩ chị/em gái của cô ấy thì ______________.)
A. selfish: ích kỷ
B. stupid: ngốc nghếch
C. boring: nhàm chán
Thông tin: We tried to persuade her to come with us, but she always does what she wants, and she doesn't think of other people.
Dịch nghĩa: Bọn mình đã cố gắng thuyết phục chị ấy đi cùng, nhưng chị ấy luôn làm những gì mình muốn và không hề nghĩ đến người khác.
Chọn A.
Câu 2
A. an
Lời giải
A. an: một (dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm)
B. a: một (dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm)
C. the: mạo từ xác định (dùng cho danh từ đã xác định hoặc duy nhất)
D. X (no article): không dùng mạo từ
Phía trước khoảng trống đã có sẵn mạo từ xác định "the" đi kèm tính từ bổ nghĩa trong cụm "the iconic" (biểu tượng). Do đó, ta không cần điền thêm mạo từ nào khác trước danh từ riêng "Japanese Covered Bridge" (Chùa Cầu Nhật Bản) nữa để tránh lỗi lặp từ (the iconic the...).
→ ...and cross the iconic Japanese Covered Bridge.
Dịch nghĩa: ...và đi qua Chùa Cầu Nhật Bản mang tính biểu tượng.
Chọn D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
