Are Ron and his family travelling to Ha Long Bay?” Peter asked me.
→ Peter wanted ______________________________________________________________
Are Ron and his family travelling to Ha Long Bay?” Peter asked me.
→ Peter wanted ______________________________________________________________
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
to know if/whether Ron and his family were travelling to Ha Long Bay.
Câu gốc: “Are Ron and his family travelling to Ha Long Bay?” Peter asked me.
(Peter hỏi tôi: "Có phải Ron và gia đình cậu ấy đang đi du lịch đến Vịnh Hạ Long không?")
- Đây là dạng câu tường thuật (Reported Speech) với câu hỏi Yes/No.
- Thay vì dùng "asked me", đề bài bắt đầu bằng "Peter wanted..." → Cụm từ thường đi kèm sẽ là "wanted to know" (muốn biết).
- Khi tường thuật câu hỏi Yes/No, ta phải mượn từ if hoặc whether.
- Lùi thì: Thì Hiện tại tiếp diễn (Are travelling) sẽ lùi về thì Quá khứ tiếp diễn (were travelling). (Ron and his family là số nhiều nên dùng "were").
Đáp án: Peter wanted to know if/whether Ron and his family were travelling to Ha Long Bay.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The tourist got lost in the city. The tourist didn’t speak English. (who)
→ The tourist ________________________________________________________________
The tourist got lost in the city. The tourist didn’t speak English. (who)
→ The tourist ________________________________________________________________
Đáp án:
who didn't speak English got lost in the city.
Câu gốc: The tourist got lost in the city. The tourist didn’t speak English. (who)
(Du khách đã bị lạc trong thành phố. Du khách đó không nói được tiếng Anh.)
- Đề bài yêu cầu dùng đại từ quan hệ chỉ người "who" để nối hai câu. Điểm chung của hai câu là danh từ "The tourist". Ta sẽ dùng "who" thay thế cho "The tourist" ở câu thứ hai để tạo thành mệnh đề quan hệ.
- Xét về mặt logic nguyên nhân - kết quả, việc "không nói được tiếng Anh" là đặc điểm dẫn đến việc "bị lạc", nên ta sẽ đặt mệnh đề quan hệ ngay sau chủ ngữ chính.
Đáp án: The tourist who didn't speak English got lost in the city.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
The speaker thinks her sister is ______________. (Người nói nghĩ chị/em gái của cô ấy thì ______________.)
A. selfish: ích kỷ
B. stupid: ngốc nghếch
C. boring: nhàm chán
Thông tin: We tried to persuade her to come with us, but she always does what she wants, and she doesn't think of other people.
Dịch nghĩa: Bọn mình đã cố gắng thuyết phục chị ấy đi cùng, nhưng chị ấy luôn làm những gì mình muốn và không hề nghĩ đến người khác.
Chọn A.
Câu 2
A. an
Lời giải
A. an: một (dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm)
B. a: một (dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm)
C. the: mạo từ xác định (dùng cho danh từ đã xác định hoặc duy nhất)
D. X (no article): không dùng mạo từ
Phía trước khoảng trống đã có sẵn mạo từ xác định "the" đi kèm tính từ bổ nghĩa trong cụm "the iconic" (biểu tượng). Do đó, ta không cần điền thêm mạo từ nào khác trước danh từ riêng "Japanese Covered Bridge" (Chùa Cầu Nhật Bản) nữa để tránh lỗi lặp từ (the iconic the...).
→ ...and cross the iconic Japanese Covered Bridge.
Dịch nghĩa: ...và đi qua Chùa Cầu Nhật Bản mang tính biểu tượng.
Chọn D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
