Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
We have been cooking for the party for four hours.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Kiến thức: chọn câu đồng nghĩa
Giải thích: started + Ving + time + ago = have/has + been + Ving + for/since + time
Dịch nghĩa: Chúng tôi bắt đầu nấu ăn cho bữa tiệc bốn giờ trước.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
"Don't forget to submit your assignments by Thursday," said the teacher to the students.
"Don't forget to submit your assignments by Thursday," said the teacher to the students.
Đáp án đúng là A
Kiến thức: chọn câu đồng nghĩa
Giải thích:
- Don’t forget to V-inf: đừng quên làm gì
- remind sb to V-inf: nhắc nhở ai làm gì
Dịch nghĩa: Giáo viên nhắc nhở học sinh nộp bài tập trước thứ Năm.
Câu 3:
I’m sure that they had practiced hard for the games as they won a lot of medals.
I’m sure that they had practiced hard for the games as they won a lot of medals.
Kiến thức: động từ khuyết thiếu
Giải thích:
- couldn’t + have + Vp2: đã không thể xảy ra
- must + have + Vp2: chắc hẳn đã làm gì (suy đoán có căn cứ ở quá khứ)
- shouldn’t + have + Vp2: lẽ ra đã không nên làm gì
- might + have + Vp2: có lẽ, có thể đã làm gì
=> Trong câu có “I’m sure” => suy đoán có căn cứ => chọn đáp án B
Dịch nghĩa: Chắc hẳn họ đã luyện tập chăm chỉ cho trận đấu vì họ đã giành được rất nhiều huy chương.
Câu 4:
Jenifer rejected the job offer. She now regrets it.
Jenifer rejected the job offer. She now regrets it.
Kiến thức: câu ước
Giải thích: Cấu trúc câu ước ở quá khứ: S + wish(es) + S + had + (not) + Vp2: dùng để thể hiện một mong ước không có thật ở quá khứ
Dịch nghĩa: Jenifer ước gì cô ấy đã không từ chối lời mời làm việc.
Câu 5:
We couldn't solve the problem until our teacher arrived.
We couldn't solve the problem until our teacher arrived.
Kiến thức: Not until
Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ của Not until: Not until + S + V + trợ động từ + S + Vinf: mãi cho đến khi
Dịch nghĩa: Mãi cho đến khi giáo viên của chúng tôi đến, chúng tôi mới có thể giải quyết được vấn đề.
Câu 6:
John said, “You’d better not lend them any money, Daisy.”
John said, “You’d better not lend them any money, Daisy.”
Kiến thức: chọn câu đồng nghĩa
Giải thích:
- had better (‘d better) + V-inf/ not V-inf: tốt hơn hết là nên/ không nên làm gì
- advise sb to V-inf: khuyên ai đó nên làm gì
Dịch nghĩa: John khuyên Daisy đừng cho họ vay tiền.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Parents often have dreams for their children’s future. They hope their children will have a better life than they had.
Dịch nghĩa: Cha mẹ thường mơ về một tương lai tươi sáng cho con cái mình.
Câu 2
A. give
Lời giải
Đáp án đúng là B
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: share sth with sb: chia sẻ điều gì với ai
Dịch nghĩa: Những người bạn thực sự tốt thì luôn chia sẻ niềm vui và nỗi buồn với bạn và không bao giờ quay lưng với bạn.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.