Read the following leaftlet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 17 to 22.
A Lullaby of Flowers and Mountain Wind
Discover Putaleng Peak
Putaleng, Vietnam’s third-highest mountain, is a perfect escape for travellers (17) ______ want to get away from busy city life. Starting in Si Thau Chai village, the trail (18) ______ through cool forests, singing streams and slopes covered with bright rhododendrons. Hikers often say the climb is tough, but the views are worth their (19) ______ in gold.
Along the path, you can enjoy the (20) ______ scent of snowbell flowers and rest at small huts hidden among the trees. Near the summit, clouds drift like soft waves, making you (21) ______ as if you’re walking in a floating garden.
Whether you go to wind down or to challenge yourself, Putaleng offers a peaceful journey filled with flowers, mountain wind and (22) ______ moments.
Putaleng, Vietnam’s third-highest mountain, is a perfect escape for travellers (17) ______ want to get away from busy city life.
Read the following leaftlet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 17 to 22.
A Lullaby of Flowers and Mountain Wind
Discover Putaleng Peak
Putaleng, Vietnam’s third-highest mountain, is a perfect escape for travellers (17) ______ want to get away from busy city life. Starting in Si Thau Chai village, the trail (18) ______ through cool forests, singing streams and slopes covered with bright rhododendrons. Hikers often say the climb is tough, but the views are worth their (19) ______ in gold.
Along the path, you can enjoy the (20) ______ scent of snowbell flowers and rest at small huts hidden among the trees. Near the summit, clouds drift like soft waves, making you (21) ______ as if you’re walking in a floating garden.
Whether you go to wind down or to challenge yourself, Putaleng offers a peaceful journey filled with flowers, mountain wind and (22) ______ moments.
Quảng cáo
Trả lời:
Chỗ trống mở đầu cho mệnh đề quan hệ đứng sau danh từ chỉ người “travellers” (những du khách) và nó đóng vai trò chủ ngữ của động từ “want” → Cần điền vào chỗ trống một đại từ quan hệ chỉ người để thay thế cho “travellers”
A. “who” là đại từ quan hệ chỉ người, có thể thay thế cho “travellers” và làm chủ ngữ cho động từ “want” → A đúng
B. “whose” là đại từ quan hệ chỉ sở hữu, phải đi trước một danh từ → B sai
C. “whom” thường được dùng để làm tân ngữ, không thể làm chủ ngữ cho động từ trong câu → C sai
D. “which” là đại từ quan hệ chỉ vật, không dùng để chỉ người → D sai
→ Putaleng, Vietnam’s third-highest mountain, is a perfect escape for travellers who want to get away from busy city life. (Putaleng, ngọn núi cao thứ ba của Việt Nam, là điểm đến lý tưởng cho những du khách muốn rời xa nhịp sống thành thị đông đúc.)
Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Starting in Si Thau Chai village, the trail (18) ______ through cool forests, singing streams and slopes covered with bright rhododendrons.
Chỗ trống nằm sau danh từ “the trail” (con đường mòn), trước cụm giới từ “through cool forests…” (qua những cánh rừng mát lành…), diễn tả chuyển động của con đường trong không gian núi rừng → Cần điền một cụm động từ mô tả việc con đường mòn dẫn lên cao
A. gets on: lên phương tiện giao thông → không phù hợp
B. leads up: dẫn lên → phù hợp
C. moves on: bắt đầu làm một việc gì đó mới/chuyển đi nơi khác → không phù hợp
D. picks up: trở nên tốt hơn/bắt đầu lại/dọn dẹp/trả lời điện thoại → không phù hợp
→ Starting in Si Thau Chai village, the trail leads up through cool forests, singing streams and slopes covered with bright rhododendrons. (Bắt đầu từ bản Sì Thâu Chải, con đường mòn dẫn lên qua những cánh rừng mát lành, những con suối róc rách và các sườn núi phủ đầy hoa đỗ quyên rực rỡ.)
Chọn B.
Câu 3:
Hikers often say the climb is tough, but the views are worth their (19) ______ in gold.
Hikers often say the climb is tough, but the views are worth their (19) ______ in gold.
Idiom: worth one’s/its weight in gold: cực kì hữu ích, quý giá, xứng đáng với công sức bỏ ra
→ Hikers often say the climb is tough, but the views are worth their weight in gold. (Người leo núi thường nói rằng hành trình khá vất vả, nhưng cảnh đẹp thì vô cùng xứng đáng với công sức bỏ ra.)
Chọn C.
Câu 4:
Along the path, you can enjoy the (20) ______ scent of snowbell flowers and rest at small huts hidden among the trees.
Chỗ trống đứng trước danh từ “scent” (hương thơm) → Cần điền một tính từ mô tả mùi hương dễ chịu của hoa trong bối cảnh thiên nhiên
A. fair (adj): công bằng/hợp lý, tốt, xinh đẹp → Không phù hợp
B. deep (adj): sâu, sâu sắc, tối/thẫm (chỉ màu sắc), trầm (chỉ âm thanh) → Không phù hợp
C. sweet (adj): ngọt ngào (chỉ hương vị), dễ thương/dễ chịu (chỉ tính cách) → Phù hợp
D. smooth (adj): trôi chảy (chỉ cách thức), mượt mà, đều đặn → Không phù hợp
→ Along the path, you can enjoy the sweet scent of snowbell flowers and rest at small huts hidden among the trees. (Dọc theo lối đi, bạn có thể tận hưởng hương thơm ngọt ngào của hoa chuông tuyết và nghỉ chân tại những túp lều nhỏ ẩn mình giữa những tán cây.)
Chọn C.
Câu 5:
Near the summit, clouds drift like soft waves, making you (21) ______ as if you’re walking in a floating garden.
Near the summit, clouds drift like soft waves, making you (21) ______ as if you’re walking in a floating garden.
Ta thấy chỗ trống đứng sau động từ “make”, theo ngay sau là tân ngữ “you” → Cần điền vào chỗ trống một động từ nguyên mẫu, tạo thành cấu trúc “make + O + V infinitive” (khiến ai đó làm gì/cảm thấy thế nào)
→ Đáp án A. feel phù hợp, đúng với cấu trúc trên
→ Near the summit, clouds drift like soft waves, making you feel as if you’re walking in a floating garden. (Gần đỉnh núi, mây trôi lững lờ như những con sóng mềm mại, khiến bạn cảm thấy như đang bước đi trong một khu vườn lơ lửng giữa không trung.)
Chọn A.
Câu 6:
Whether you go to wind down or to challenge yourself, Putaleng offers a peaceful journey filled with flowers, mountain wind and (22) ______ moments.
Whether you go to wind down or to challenge yourself, Putaleng offers a peaceful journey filled with flowers, mountain wind and (22) ______ moments.
Ta thấy chỗ trống cần điền một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “moments” (những khoảnh khắc), đồng thời tính từ phải mang nghĩa tích cực, phù hợp với bài viết quảng bá du lịch.
A. unforgettable (adj): không thể nào quên, đáng nhớ → đúng, vì phù hợp về nghĩa và loại từ
B. forgetfully (adv): một cách hay quên → sai, vì không đúng loại từ
C. forgetful (adj): hay quên → sai, vì mang nghĩa tiêu cực
D. unforgettably (adv): theo một cách không thể nào quên được → sai, vì không đúng loại từ
→ Whether you go to wind down or to challenge yourself, Putaleng offers a peaceful journey filled with flowers, mountain wind and unforgettable moments. (Dù bạn đến để thư giãn hay để thử thách bản thân, Putaleng mang đến một hành trình yên bình, ngập tràn hoa cỏ, gió núi và những khoảnh khắc khó quên.)
Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Nhìn vào câu, ta thấy trước dấu chấm phẩy là một ý tích cực “Floodwaters in the Central and Central Highlands regions have started to recede” (Nước lũ tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên đã bắt đầu rút), sau chỗ trống là một ý đối lập “many serious risks still remain” (vẫn còn nhiều rủi ro nghiêm trọng). → Cần một liên từ thể hiện sự đối lập giữa hai mệnh đề.
A. therefore: bởi vậy, do đó, vì vậy, dùng để thể hiện mối quan hệ nhân quả
B. moreover: hơn nữa, ngoài ra, vả lại, dùng để bổ sung, mở rộng ý kiến đã đưa ra trước đó
C. otherwise: nếu không, mặt khác, dùng để chỉ ra điều gì sẽ xảy ra nếu điều kiện nào đó không được thỏa mãn hoặc nếu điều đó không đúng
D. however: tuy nhiên, tuy vậy, dùng để chỉ sự khác biệt hoặc đối lập giữa hai ý kiến, quan điểm hay sự việc
→ Floodwaters in the Central and Central Highlands regions have started to recede; however, many serious risks still remain. (Nước lũ tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên đã bắt đầu rút; tuy nhiên, vẫn còn nhiều rủi ro nghiêm trọng.)
Chọn D.
Câu 2
Lời giải
Dịch nghĩa:
A. tạo ra một bước chuyển lớn trong cách con người rèn luyện thể chất cá nhân và nhận thức về sức khỏe
B. một bước chuyển lớn trong việc rèn luyện thể chất cá nhân và nhận thức về sức khỏe có thể được tạo ra
C. đã tạo nên một bước ngoặt quan trọng trong rèn luyện thể chất cá nhân và nhận thức về sức khỏe
D. mà từ đó một bước ngoặt trong rèn luyện thể chất cá nhân và nhận thức về sức khỏe có thể hình thành
Wearable technology has rapidly evolved over the last decade, (6) ______.
(Công nghệ thiết bị đeo đã phát triển nhanh chóng trong thập kỷ qua, (6) ______.)
- Trước chỗ trống là một mệnh đề độc lập hoàn chỉnh, nhưng sau dấu phẩy không có liên từ nên không thể điền một mệnh đề độc lập vào chỗ trống. Trong trường hợp này, chỗ trống cần một mệnh đề hiện tại phân từ (present participle clause) để diễn tả hệ quả của mệnh đề trước.
→ Đáp án A là một mệnh đề hiện tại phân từ, bắt đầu bằng động từ V-ing, diễn tả hệ quả của sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thiết bị đeo.
Thông tin: Wearable technology has rapidly evolved over the last decade, bringing about a revolution in personal fitness and health awareness. (Công nghệ thiết bị đeo đã phát triển nhanh chóng trong thập kỷ qua, mang lại một cuộc cách mạng trong lĩnh vực thể chất cá nhân và nhận thức về sức khỏe.)
Chọn A.
Câu 3
A. d – a – c – e – b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. c – b – a – c – d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. c – b – a
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. d – e – b – c – a
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.