Câu hỏi:

06/05/2026 13 Lưu

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.

a. After completing my degree in social work, I began working as a social worker and have been doing it for almost five years now.

b. My advice to anyone who is considering a career in social work is to have a strong support system in place and take care of yourself mentally and physically.

c. It can be emotionally challenging at times, but the reward of seeing people's lives change for the better is what keeps me motivated to work hard every day.

d. I have always been passionate about helping others in my community.

e. I always try to make a positive difference in someone's life, no matter how small it may be. Knowing that I am able to make a positive impact on someone's life makes me feel good.

A. d – a – c – e – b   

B. c a d e b       
C. e – c – d – a – b                        
D. a – e – c – d – b

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: A. d – a – c – e – b

d. I have always been passionate about helping others in my community.

a. After completing my degree in social work, I began working as a social worker and have been doing it for almost five years now.

c. It can be emotionally challenging at times, but the reward of seeing people's lives change for the better is what keeps me motivated to work hard every day.

e. I always try to make a positive difference in someone's life, no matter how small it may be. Knowing that I am able to make a positive impact on someone's life makes me feel good.

b. My advice to anyone who is considering a career in social work is to have a strong support system in place and take care of yourself mentally and physically.

Dịch nghĩa:

d. Tôi luôn yêu thích việc được giúp đỡ và đóng góp cho cộng đồng xung quanh mình.

a. Sau khi tốt nghiệp ngành công tác xã hội, tôi bắt đầu làm việc đúng chuyên môn và đến nay đã gắn bó với nghề này gần năm năm.

c. Công việc đôi lúc rất nặng nề về mặt cảm xúc, nhưng được nhìn thấy cuộc sống của người khác trở nên tốt đẹp hơn chính là động lực để tôi tiếp tục cố gắng mỗi ngày.

e. Tôi luôn cố gắng tạo ra những thay đổi tích cực, dù là nhỏ nhất, trong cuộc sống của người khác. Biết rằng mình có thể mang lại ảnh hưởng tốt cho ai đó khiến tôi cảm thấy rất ý nghĩa.

b. Lời khuyên của tôi dành cho những ai muốn theo đuổi nghề công tác xã hội là hãy xây dựng một hệ thống hỗ trợ vững chắc và biết quan tâm, chăm sóc cả sức khỏe tinh thần lẫn thể chất của bản thân.

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

a. Sam: In fact, I am. After listening to you, I feel as though I won't have any problems assimilating there.

b. Tom: Yes, that's the idea. They have laws that protect and promote different cultures. Are you considering studying there too?

c. Sam: Are you still considering studying in Canada

d. Sam: I see. It looks as if foreigners feel they are part of the society.

e. Tom: Yes. I'm learning that immigrants feel rather welcome there.

A. c – b – a – c – d   

B. c – e – d – b – a       
C. d – b – a – e – c                         
D. d – e – a – b – c

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: B. c – e – d – b – a

c. Sam: Are you still considering studying in Canada?

e. Tom: Yes. I'm learning that immigrants feel rather welcome there.

d. Sam: I see. It looks as if foreigners feel they are part of the society.

b. Tom: Yes, that's the idea. They have laws that protect and promote different cultures. Are you considering studying there too?

a. Sam: In fact, I am. After listening to you, I feel as though I won't have any problems assimilating there.

Dịch nghĩa:

c. Sam: Cậu vẫn đang cân nhắc việc du học Canada à?

e. Tom: Ừ. Mình thấy rằng người nhập cư ở đó thường được chào đón khá thân thiện.

d. Sam: Mình hiểu rồi. Có vẻ như người nước ngoài cảm thấy bản thân thực sự là một phần của xã hội.

b. Tom: Đúng vậy. Họ có những luật lệ nhằm bảo vệ và khuyến khích sự đa dạng văn hóa. Thế cậu cũng đang tính du học ở đó sao?

a. Sam: Thật ra là có. Nghe cậu nói xong, mình cảm thấy việc hòa nhập ở đó chắc sẽ không quá khó.

Chọn B.

Câu 3:

a. Debbie: It was cloudy every day, but it didn't rain.

b. Peter: Really? It was lovely and sunny on our holiday in Spain.

c. Peter: What was the weather like in Portugal, Debbie?

A. c – b – a              

B. c – a – b           
C. b – a – c     
D. a – c – b

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: B. c – a – b

c. Peter: What was the weather like in Portugal, Debbie?

a. Debbie: It was cloudy every day, but it didn't rain.

b. Peter: Really? It was lovely and sunny on our holiday in Spain.

Dịch nghĩa:

c. Peter: Thời tiết ở Bồ Đào Nha thế nào vậy, Debbie?

a. Debbie: Ngày nào cũng nhiều mây, nhưng không có mưa.

b. Peter: Thật à? Kỳ nghỉ ở Tây Ban Nha của bọn mình thì nắng đẹp và rất dễ chịu.

Chọn B.

Câu 4:

a. Urbanization is rapidly replacing parks with buildings, which threatens air quality and animal habitats.

b. Additionally, we advocate for new laws to protect existing parks. You can support us through donations or volunteering.

c. If you want to volunteer or donate money to Park Protectors, visit www.parkprotectors.com to learn more and join our mission to save parks and wildlife.

d. Park Protectors is an environmental charity working in over 15 countries to create and preserve parks for both people and animals.

e. We run campaigns to protect these green spaces: one focuses on fundraising to build new parks, and another organizes protests against companies planning to develop on parkland.

A. d – e – b – c – a   

B. d – a – e – b – c       
C. d – b – a – e – c                         
D. d – c – a – b – e

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: B. d – a – e – b – c 

d. Park Protectors is an environmental charity working in over 15 countries to create and preserve parks for both people and animals.

a. Urbanization is rapidly replacing parks with buildings, which threatens air quality and animal habitats.

e. We run campaigns to protect these green spaces: one focuses on fundraising to build new parks, and another organizes protests against companies planning to develop on parkland.

b. Additionally, we advocate for new laws to protect existing parks. You can support us through donations or volunteering.

c. If you want to volunteer or donate money to Park Protectors, visit www.parkprotectors.com to learn more and join our mission to save parks and wildlife.

Dịch nghĩa:

d. Park Protectors là một tổ chức từ thiện về môi trường hoạt động tại hơn 15 quốc gia, với mục tiêu xây dựng và bảo vệ các công viên dành cho cả con người lẫn động vật.

a. Quá trình đô thị hóa đang nhanh chóng thay thế các công viên bằng nhà cửa và công trình, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng không khí và môi trường sống của động vật.

e. Chúng tôi triển khai nhiều chiến dịch nhằm bảo vệ những không gian xanh này: một chiến dịch tập trung gây quỹ để xây dựng công viên mới, và một chiến dịch khác tổ chức các cuộc phản đối những công ty có kế hoạch xây dựng trên đất công viên.

b. Bên cạnh đó, chúng tôi còn vận động ban hành các luật mới để bảo vệ các công viên hiện có. Bạn có thể ủng hộ chúng tôi bằng cách quyên góp hoặc tham gia hoạt động tình nguyện.

c. Nếu bạn muốn tình nguyện hoặc đóng góp tài chính cho Park Protectors, hãy truy cập trang web www.parkprotectors.com để tìm hiểu thêm và cùng chúng tôi tham gia sứ mệnh bảo vệ công viên và thiên nhiên hoang dã.

Chọn B.

Câu 5:

Dear Sir or Madam,

a. I am writing to enquire about a visit to your youth hostel in Bristol.

b. Please tell me whether you have beds available for those dates.

c. Although I have read about the city on the internet, I'd love to hear any tips for places to visit in the city.

d. I'll be travelling to Bristol with three mates from school and we're planning to stay for seven nights between 10 and 17 August.

e. I look forward to getting an answer from you in due course so that we can finalise the details of our visit.

Yours faithfully,

Hazel Jones.

A. c a d b e   

B. d b a c e       
C. b e – a d c                        
D. a – d – b – c – e

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: D. a – d – b – c – e

a. I am writing to enquire about a visit to your youth hostel in Bristol.

d. I'll be travelling to Bristol with three mates from school and we're planning to stay for seven nights between 10 and 17 August.

b. Please tell me whether you have beds available for those dates.

c. Although I have read about the city on the internet, I'd love to hear any tips for places to visit in the city.

e. I look forward to getting an answer from you in due course so that we can finalise the details of our visit. Yours faithfully, Hazel Jones.

Dịch nghĩa:

a. Tôi viết thư này để hỏi thông tin về việc tham quan và lưu trú tại nhà nghỉ thanh niên của bạn ở Bristol.

d. Tôi sẽ đến Bristol cùng ba người bạn học và chúng tôi dự định ở lại bảy đêm, từ ngày 10 đến ngày 17 tháng 8.

b. Xin cho tôi biết liệu nhà nghỉ còn giường trống trong khoảng thời gian đó không.

c. Dù tôi đã tìm hiểu về thành phố trên Internet, tôi vẫn rất mong nhận được những gợi ý của bạn về các địa điểm nên tham quan ở đây.

e. Tôi mong sớm nhận được phản hồi từ bạn để chúng tôi có thể hoàn tất các kế hoạch cho chuyến đi. Trân trọng, Hazel Jones.

Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Nhìn vào câu, ta thấy trước dấu chấm phẩy là một ý tích cực “Floodwaters in the Central and Central Highlands regions have started to recede” (Nước lũ tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên đã bắt đầu rút), sau chỗ trống là một ý đối lập “many serious risks still remain” (vẫn còn nhiều rủi ro nghiêm trọng). → Cần một liên từ thể hiện sự đối lập giữa hai mệnh đề. 

A. therefore: bởi vậy, do đó, vì vậy, dùng để thể hiện mối quan hệ nhân quả     

B. moreover: hơn nữa, ngoài ra, vả lại, dùng để bổ sung, mở rộng ý kiến đã đưa ra trước đó                

C. otherwise: nếu không, mặt khác, dùng để chỉ ra điều gì sẽ xảy ra nếu điều kiện nào đó không được thỏa mãn hoặc nếu điều đó không đúng

D. however: tuy nhiên, tuy vậy, dùng để chỉ sự khác biệt hoặc đối lập giữa hai ý kiến, quan điểm hay sự việc

→ Floodwaters in the Central and Central Highlands regions have started to recede; however, many serious risks still remain. (Nước lũ tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên đã bắt đầu rút; tuy nhiên, vẫn còn nhiều rủi ro nghiêm trọng.)

Chọn D.

Câu 2

A. bringing about a revolution in personal fitness and health awareness    
B. the revolution in personal fitness and health awareness can be brought about    
C. has brought about a revolution in personal fitness and health awareness    
D. of which the revolution in personal fitness and health awareness can be brought about

Lời giải

Dịch nghĩa:

A. tạo ra một bước chuyển lớn trong cách con người rèn luyện thể chất cá nhân và nhận thức về sức khỏe

B. một bước chuyển lớn trong việc rèn luyện thể chất cá nhân và nhận thức về sức khỏe có thể được tạo ra

C. đã tạo nên một bước ngoặt quan trọng trong rèn luyện thể chất cá nhân và nhận thức về sức khỏe

D. mà từ đó một bước ngoặt trong rèn luyện thể chất cá nhân và nhận thức về sức khỏe có thể hình thành

Wearable technology has rapidly evolved over the last decade, (6) ______.

(Công nghệ thiết bị đeo đã phát triển nhanh chóng trong thập kỷ qua, (6) ______.)

- Trước chỗ trống là một mệnh đề độc lập hoàn chỉnh, nhưng sau dấu phẩy không có liên từ nên không thể điền một mệnh đề độc lập vào chỗ trống. Trong trường hợp này, chỗ trống cần một mệnh đề hiện tại phân từ (present participle clause) để diễn tả hệ quả của mệnh đề trước.

→ Đáp án A là một mệnh đề hiện tại phân từ, bắt đầu bằng động từ V-ing, diễn tả hệ quả của sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thiết bị đeo.

Thông tin: Wearable technology has rapidly evolved over the last decade, bringing about a revolution in personal fitness and health awareness. (Công nghệ thiết bị đeo đã phát triển nhanh chóng trong thập kỷ qua, mang lại một cuộc cách mạng trong lĩnh vực thể chất cá nhân và nhận thức về sức khỏe.)

Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. c – b – a              

B. c – a – b           
C. b – a – c     
D. a – c – b

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP