Câu hỏi:

06/05/2026 8 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 33 to 40.

    The world is producing plastic at an explosive rate. Since 1960, plastics production has surged almost 100-fold. By one measure, the weight of all plastic ever produced is now greater than all land and marine animals combined. On top of that, more than half of plastic products are designed to be used only once, according to the United Nations. Think hotel shampoo mini-bottles, single-use tooth-flossing picks, all those at-home Covid tests.

    And once discarded, plastic hangs around for centuries, breaking into ever smaller particles that spread far and wide and can carry toxic substances. These microplastics have been found in drinking water, in table salt, in rainfall, and, recently, in human blood.

    Underpinning the surge has been the abundant global supply of oil and gas, the raw materials for plastics. As the world tries to combat climate change by burning fewer fossil fuels, plastic is set to become an increasingly important business for oil and gas companies. Producing the plastic itself creates planet-warming greenhouse gases and other pollutants. In 2015, plastics created 4.5 percent of global greenhouse gas emissions, one recent study estimated, or more than all the world’s airplanes combined.

    Plastic makers have promoted recycling as a way to justify continued production, said Carroll Muffett, who heads the Center for International Environmental Law. “But in reality, only a tiny fraction of those plastics are economically recyclable,” he said. “You can’t recycle your way out of this problem."

Which of the following is not mentioned in paragraph 1 as examples of plastic products?    

A. hotel shampoo mini-bottles           
B. at-home Covid tests     
C. shopping bags                              
D. tooth-flossing picks

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương án nào sau đây không phải là một ví dụ về sản phẩm nhựa ở đoạn 1?

A. hotel shampoo mini-bottles: những chai dầu gội mini trong khách sạn                   

B. at-home Covid tests: những bộ xét nghiệm Covid tại nhà

C. shopping bags: túi mua sắm                                

D. tooth-flossing picks: tăm chỉ nha khoa

Thông tin: Think hotel shampoo mini-bottles, single-use tooth-flossing picks, all those at-home Covid tests. (Hãy nghĩ đến những chai dầu gội mini trong khách sạn, tăm chỉ nha khoa dùng một lần, hay vô số bộ xét nghiệm Covid tại nhà.)

Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word “discarded” in paragraph 2 is closest in meaning to ______.    

A. thrown away    
B. set off              
C. taken up     
D. turned down

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “discarded” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất là _________.

discarded (adj): bị vứt bỏ, thải bỏ

A. thrown away: bị vứt đi   

B. set off: được khởi động                      

C. taken up: được tiếp nhận                   

D. turned down: bị từ chối

→ discarded = thrown away  

Thông tin: And once discarded, plastic hangs around for centuries, breaking into ever smaller particles that spread far and wide and can carry toxic substances. (Và một khi đã bị thải bỏ, nhựa tồn tại trong môi trường suốt hàng thế kỷ, dần vỡ ra thành những hạt ngày càng nhỏ, lan rộng khắp nơi và có thể mang theo các chất độc hại.)

Chọn A.

Câu 3:

Which of the following sentences best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

A. The dwindling supply of oil and gas for plastic manufacturing has worried people worldwide.   
B. The rapid growth in plastic production is greatly facilitated by the easy access to oil and gas.    
C. The increasing use of raw materials to produce plastics is attributable to their attractive price.    
D. Global plastic consumption has led to the large-scale exploitation of fossil fuel resources.  

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?

Underpinning the surge has been the abundant global supply of oil and gas, the raw materials for plastics. (Nền tảng của sự gia tăng này chính là nguồn cung dầu mỏ và khi đốt dồi dào trên toàn cầu, những nguyên liệu thô để sản xuất nhựa.)

A. The dwindling supply of oil and gas for plastic manufacturing has worried people worldwide. (Nguồn cung dầu mỏ và khí đốt đang cạn kiệt cho việc sản xuất nhựa đã khiến người dân trên toàn thế giới lo ngại.) → Sai nghĩa

B. The rapid growth in plastic production is greatly facilitated by the easy access to oil and gas. (Sự tăng trưởng nhanh chóng của sản xuất nhựa được thúc đẩy mạnh mẽ nhờ khả năng tiếp cận dễ dàng với dầu mỏ và khí đốt.) → Phù hợp

C. The increasing use of raw materials to produce plastics is attributable to their attractive price. (Việc gia tăng sử dụng nguyên liệu thô để sản xuất nhựa là do mức giá hấp dẫn của chúng.) → Sai nghĩa

D. Global plastic consumption has led to the large-scale exploitation of fossil fuel resources. (Tiêu thụ nhựa trên toàn cầu đã dẫn đến việc khai thác nhiên liệu hóa thạch trên quy mô lớn.) → Sai nghĩa

Chọn B.

Câu 4:

The word “itself” in paragraph 4 refers to ______.    

A. gas                   
B. business           
C. oil     
D. plastic

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “itself trong đoạn 4 đề cập đến ______.

A. gas: khí đốt                    

B. business: lĩnh vực kinh doanh                   

C. oil: dầu mỏ                          

D. plastic: nhựa

Thông tin: Producing the plastic itself creates planet-warming greenhouse gases and other pollutants. (Bản thân quá trình sản xuất nhựa đã thải ra khí nhà kính gây nóng lên toàn cầu cùng nhiều chất ô nhiễm khác.)

→ Từ “itself” đóng vai trò là đại từ phản thân, nhấn mạnh chính đối tượng “plastic” (nhựa) đứng ngay trước nó.

Chọn D.

Câu 5:

The word “tiny” in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ______.     

A. substantial        
B. magnificent     
C. negligible     
D. ordinary

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “tiny” trong đoạn 4 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với ______.

tiny (adj): nhỏ bé, rất nhỏ, không đáng kể

A. substantial (adj): quan trọng, có quy mô hoặc giá trị đáng kể          

B. magnificent (adj): hoa lệ, tráng lệ, nguy nga                  

C. negligible (adj): không đáng kể, tầm thường                       

D. ordinary (adj): thông thường, không có gì nổi bật

→ tiny >< substantial 

Thông tin: “But in reality, only a tiny fraction of those plastics are economically recyclable,” he said. (“Nhưng trên thực tế, chỉ một phần rất nhỏ trong số nhựa đó là có thể tái chế một cách hiệu quả về mặt kinh tế,” ông nói.)

Chọn A.

Câu 6:

Which of the following is NOT TRUE according to the passage?

A. The total weight of all plastic produced until now is enormous.    
B. In 2015, plastics emitted more greenhouse gases than all airplanes.    
C. Plastic companies are trying to cut their production via recycling.    
D. Harmful plastic particles can be found in various environments.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG theo nội dung bài đọc?

A. Tổng khối lượng nhựa được sản xuất cho đến nay là rất lớn.

Thông tin: By one measure, the weight of all plastic ever produced is now greater than all land and marine animals combined. (Theo một cách đo lường, tổng khối lượng của toàn bộ lượng nhựa từng được sản xuất cho đến nay đã vượt quá tổng khối lượng của tất cả các loài động vật trên cạn và dưới biển cộng lại.)

→ Thông tin này đã khẳng định tổng khối lượng nhựa được sản xuất cho đến nay là rất lớn.

→ Sai

B. Năm 2015, nhựa thải ra lượng khí nhà kính nhiều hơn toàn bộ máy bay cộng lại.

Thông tin: In 2015, plastics created 4.5 percent of global greenhouse gas emissions, one recent study estimated, or more than all the world’s airplanes combined. (Một nghiên cứu gần đây ước tính rằng vào năm 2015, nhựa đã tạo ra 4,5% tổng lượng khí thải nhà kính toàn cầu, nhiều hơn cả lượng khí thải của toàn bộ ngành hàng không thế giới cộng lại.)

→ Thông tin này cho thấy nhựa đã thải ra lượng khí nhà kính nhiều hơn của toàn bộ máy bay trên thế giới cộng lại.

→ Sai

C. Các công ty nhựa đang cố gắng cắt giảm sản lượng thông qua tái chế.

Thông tin:  Plastic makers have promoted recycling as a way to justify continued production, said Carroll Muffett, who heads the Center for International Environmental Law. (Theo ông Carroll Muffett, Giám đốc Trung tâm Luật Môi trường Quốc tế, các nhà sản xuất nhựa từ lâu đã quảng bá tái chế như một cách biện minh cho việc tiếp tục sản xuất.)

→ Thông tin này khẳng định các công ty dùng lý do tái chế để biện minh cho việc tiếp tục sản xuất, không phải để cố gắng cắt giảm sản lượng.

→ Đúng

D. Các hạt nhựa độc hại có thể được tìm thấy trong nhiều môi trường khác nhau.

Thông tin: These microplastics have been found in drinking water, in table salt, in rainfall, and, recently, in human blood. (Những hạt vi nhựa này đã được phát hiện trong nước uống, muối ăn, nước mưa và gần đây là trong cả máu người.)

→ Thông tin này liệt kê nhiều môi trường khác nhau có thể tìm thấy các hạt vi nhựa.

→ Sai

Chọn C.

Câu 7:

Which paragraph emphasises the urgency of finding better solutions?    

A. Paragraph 1      
B. Paragraph 3      
C. Paragraph 2  
D. Paragraph 4

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Which paragraph emphasises the urgency of finding better solutions? (Đoạn văn nào nhấn mạnh tính cấp bách của việc tìm ra giải pháp tốt hơn?)

A. Đoạn 1             B. Đoạn 3             C. Đoạn 2             D. Đoạn 4

Thông tin: “You can’t recycle your way out of this problem.” (Đoạn 4)

(“Không thể chỉ dựa vào tái chế mà giải quyết được vấn đề này.”)

→ Câu cuối của đoạn 4 hàm ý nói về sự cấp bách phải tìm giải pháp tốt hơn tái chế, vì tái chế không thật sự hiệu quả.

Chọn D.

Câu 8:

Which paragraph contains a reference to the environmental persistence of plastic?    

A. Paragraph 2      
B. Paragraph 1      
C. Paragraph 4  
D. Paragraph 3

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Which paragraph contains a reference to the environmental persistence of plastic? (Đoạn văn nào có đề cập đến khả năng tồn tại lâu dài của nhựa trong môi trường?)

A. Đoạn 2             B. Đoạn 1             C. Đoạn 4             D. Đoạn 3

Thông tin: And once discarded, plastic hangs around for centuries, breaking into ever smaller particles that spread far and wide and can carry toxic substances. (Đoạn 2)

(Và một khi đã bị thải bỏ, nhựa tồn tại trong môi trường suốt hàng thế kỷ, dần vỡ ra thành những hạt ngày càng nhỏ, lan rộng khắp nơi và có thể mang theo các chất độc hại.)

→ Đoạn 2 đề cập đến khả năng tồn tại lâu dài của nhựa trong môi trường.  

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Thế giới đang sản xuất nhựa với tốc độ bùng nổ. Kể từ năm 1960, sản lượng nhựa đã tăng gần gấp 100 lần. Theo một cách đo lường, tổng khối lượng của toàn bộ lượng nhựa từng được sản xuất cho đến nay đã vượt quá tổng khối lượng của tất cả các loài động vật trên cạn và dưới biển cộng lại. Không chỉ vậy, theo Liên Hợp Quốc, hơn một nửa số sản phẩm nhựa được thiết kế chỉ để sử dụng một lần rồi bỏ đi. Hãy nghĩ đến những chai dầu gội mini trong khách sạn, tăm chỉ nha khoa dùng một lần, hay vô số bộ xét nghiệm Covid tại nhà.

Và một khi đã bị thải bỏ, nhựa tồn tại trong môi trường suốt hàng thế kỷ, dần vỡ ra thành những hạt ngày càng nhỏ, lan rộng khắp nơi và có thể mang theo các chất độc hại. Những hạt vi nhựa này đã được phát hiện trong nước uống, muối ăn, nước mưa và gần đây là trong cả máu người.

Nền tảng của sự gia tăng này chính là nguồn cung dầu mỏ và khí đốt dồi dào trên toàn cầu, những nguyên liệu thô để sản xuất nhựa. Khi thế giới nỗ lực chống biến đổi khí hậu bằng cách giảm đốt nhiên liệu hóa thạch, nhựa được dự báo sẽ trở thành một lĩnh vực kinh doanh ngày càng quan trọng đối với các công ty dầu khí. Bản thân quá trình sản xuất nhựa đã thải ra khí nhà kính gây nóng lên toàn cầu cùng nhiều chất ô nhiễm khác. Một nghiên cứu gần đây ước tính rằng vào năm 2015, nhựa đã tạo ra 4,5% tổng lượng khí thải nhà kính toàn cầu, nhiều hơn cả lượng khí thải của toàn bộ ngành hàng không thế giới cộng lại.

Theo ông Carroll Muffett, Giám đốc Trung tâm Luật Môi trường Quốc tế, các nhà sản xuất nhựa từ lâu đã quảng bá tái chế như một cách biện minh cho việc tiếp tục sản xuất. “Nhưng trên thực tế, chỉ một phần rất nhỏ trong số nhựa đó là có thể tái chế một cách hiệu quả về mặt kinh tế,” ông nói. “Không thể chỉ dựa vào tái chế mà giải quyết được vấn đề này.”

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Nhìn vào câu, ta thấy trước dấu chấm phẩy là một ý tích cực “Floodwaters in the Central and Central Highlands regions have started to recede” (Nước lũ tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên đã bắt đầu rút), sau chỗ trống là một ý đối lập “many serious risks still remain” (vẫn còn nhiều rủi ro nghiêm trọng). → Cần một liên từ thể hiện sự đối lập giữa hai mệnh đề. 

A. therefore: bởi vậy, do đó, vì vậy, dùng để thể hiện mối quan hệ nhân quả     

B. moreover: hơn nữa, ngoài ra, vả lại, dùng để bổ sung, mở rộng ý kiến đã đưa ra trước đó                

C. otherwise: nếu không, mặt khác, dùng để chỉ ra điều gì sẽ xảy ra nếu điều kiện nào đó không được thỏa mãn hoặc nếu điều đó không đúng

D. however: tuy nhiên, tuy vậy, dùng để chỉ sự khác biệt hoặc đối lập giữa hai ý kiến, quan điểm hay sự việc

→ Floodwaters in the Central and Central Highlands regions have started to recede; however, many serious risks still remain. (Nước lũ tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên đã bắt đầu rút; tuy nhiên, vẫn còn nhiều rủi ro nghiêm trọng.)

Chọn D.

Lời giải

Thứ tự sắp xếp đúng: A. d – a – c – e – b

d. I have always been passionate about helping others in my community.

a. After completing my degree in social work, I began working as a social worker and have been doing it for almost five years now.

c. It can be emotionally challenging at times, but the reward of seeing people's lives change for the better is what keeps me motivated to work hard every day.

e. I always try to make a positive difference in someone's life, no matter how small it may be. Knowing that I am able to make a positive impact on someone's life makes me feel good.

b. My advice to anyone who is considering a career in social work is to have a strong support system in place and take care of yourself mentally and physically.

Dịch nghĩa:

d. Tôi luôn yêu thích việc được giúp đỡ và đóng góp cho cộng đồng xung quanh mình.

a. Sau khi tốt nghiệp ngành công tác xã hội, tôi bắt đầu làm việc đúng chuyên môn và đến nay đã gắn bó với nghề này gần năm năm.

c. Công việc đôi lúc rất nặng nề về mặt cảm xúc, nhưng được nhìn thấy cuộc sống của người khác trở nên tốt đẹp hơn chính là động lực để tôi tiếp tục cố gắng mỗi ngày.

e. Tôi luôn cố gắng tạo ra những thay đổi tích cực, dù là nhỏ nhất, trong cuộc sống của người khác. Biết rằng mình có thể mang lại ảnh hưởng tốt cho ai đó khiến tôi cảm thấy rất ý nghĩa.

b. Lời khuyên của tôi dành cho những ai muốn theo đuổi nghề công tác xã hội là hãy xây dựng một hệ thống hỗ trợ vững chắc và biết quan tâm, chăm sóc cả sức khỏe tinh thần lẫn thể chất của bản thân.

Chọn A.

Câu 3

A. bringing about a revolution in personal fitness and health awareness    
B. the revolution in personal fitness and health awareness can be brought about    
C. has brought about a revolution in personal fitness and health awareness    
D. of which the revolution in personal fitness and health awareness can be brought about

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. facilitated         
B. constrained       
C. intensified     
D. mitigated

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP