Câu hỏi:

06/05/2026 14 Lưu

Read the passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answers from 1 to 5.

    The Amazon rainforest, often hailed as the “lungs of the Earth”, (1) ______. This vast expanse of lush greenery, spanning across nine South American countries, is home to an incredible diversity of plant and animal life. From towering trees to intricate ecosystems, the Amazon is a treasure trove of biodiversity.

    At the heart of the Amazon’s ecological significance lies its role in carbon sequestration, (2) ______. This process helps mitigate climate change by reducing greenhouse gas concentrations. Additionally, the Amazon’s transpiration process releases moisture into the atmosphere, influencing regional and global weather patterns.

    However, this invaluable ecosystem is under severe threat. Deforestation, driven by factors such as agriculture, logging, and mining, is rapidly destroying the Amazon’s pristine forests. As trees are cleared, carbon is released into the atmosphere, accelerating climate change. (3) ______.

    To address these challenges, international efforts are underway to protect the Amazon. (4) ______. By supporting these initiatives and raising awareness about the importance of the Amazon, we can help preserve this vital ecosystem for future generations. Strengthened by global cooperation, (5) ______.

The Amazon rainforest, often hailed as the “lungs of the Earth”, (1) ______.

A. to have been an important ecosystem that plays a crucial role in regulating the global climate    
B. is a vital ecosystem that plays a crucial role in regulating the global climate    
C. that functions as a crucial ecosystem that is essential for maintaining the balance of the global climate    
D. for which the vital ecosystem plays a crucial role in regulating the global climate

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Dịch nghĩa:

A. đã từng là một hệ sinh thái quan trọng, đóng vai trò then chốt trong việc điều hòa khí hậu toàn cầu

B. là một hệ sinh thái thiết yếu, đóng vai trò then chốt trong việc điều hòa khí hậu toàn cầu

C. mà hoạt động như một hệ sinh thái quan trọng, cần thiết để duy trì sự cân bằng của khí hậu toàn cầu

D. đối với đó, hệ sinh thái thiết yếu đóng vai trò then chốt trong việc điều hòa khí hậu toàn cầu

The Amazon rainforest, often hailed as the “lungs of the Earth”, (1) ______.

(Rừng mưa Amazon, thường được ca ngợi là “lá phổi của Trái Đất”, (1) ______.)

→ Sau ngữ đồng vị “often hailed as the “lungs of the Earth”, ta cần điền một mệnh đề có chứa động từ chính ở thì hiện tại đơn để nêu đặc điểm của chủ ngữ “The Amazon rainforest”.

→ Đáp án B phù hợp vì đã tạo thành câu hoàn chỉnh, động từ “to be” được chia thành “is” ở thì hiện tại đơn, kết nối chủ ngữ với mệnh đề bổ sung của câu.

Loại đáp án A vì động từ ở dạng “to infinitive”

Loại đáp án C và D vì đều là cấu trúc mệnh đề quan hệ, câu vẫn chưa có động từ chính

→ The Amazon rainforest, often hailed as the “lungs of the Earth”, is a vital ecosystem that plays a crucial role in regulating the global climate. (Rừng mưa Amazon, thường được ca ngợi là “lá phổi của Trái Đất”, là một hệ sinh thái thiết yếu, đóng vai trò then chốt trong việc điều hòa khí hậu toàn cầu.)

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

At the heart of the Amazon’s ecological significance lies its role in carbon sequestration, (2) ______.

A. absorbing vast amounts of carbon dioxide from the atmosphere and storing it in their biomass    
B. that contributes to climate change by reducing greenhouse gas concentrations    
C. which trees in the rainforest absorb vast amounts of carbon dioxide from the atmosphere, storing it in their biomass    
D. whose process helps mitigate climate change by reducing greenhouse gas concentrations

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Dịch nghĩa:

A. hấp thụ một lượng lớn khí carbon dioxide từ khí quyển và lưu trữ trong sinh khối của chúng

B. mà góp phần vào biến đổi khí hậu bằng cách làm giảm nồng độ khí nhà kính

C. trong đó cây cối trong rừng mưa hấp thụ một lượng lớn khí carbon dioxide từ khí quyển và lưu trữ trong sinh khối

D. mà quá trình của nó giúp giảm nhẹ biến đổi khí hậu bằng cách làm giảm nồng độ khí nhà kính

At the heart of the Amazon’s ecological significance lies its role in carbon sequestration, (2) ______.

(Trọng tâm trong ý nghĩa sinh thái của Amazon nằm ở vai trò hấp thụ carbon, (2) ______.)

→ Sau dấu phẩy, ta cần điền cấu trúc với cụm phân từ hiện tại có chứa V-ing để bổ nghĩa, giải thích trực tiếp cho danh từ “carbon sequestration” theo cấu trúc mệnh đề quan hệ rút gọn.

→ Đáp án A phù hợp vì ở dạng mệnh đề quan hệ rút gọn, bổ sung ý nghĩa cho danh từ “carbon sequestration”, diễn giải quá trình này diễn ra như thế nào.

Loại đáp án B vì đại từ quan hệ “that” không đứng sau dấu phẩy, vì nó thuộc mệnh đề quan hệ xác định.

Loại đáp án C vì động từ “absorb” trong mệnh đề này lại có chủ ngữ là “trees”, khiến mệnh đề này trở thành một mệnh đề độc lập, không phải mệnh đề quan hệ rút gọn bổ sung cho “carbon sequestration”.

Loại đáp án D vì đại từ quan hệ “whose” không phù hợp.

→ At the heart of the Amazon’s ecological significance lies its role in carbon sequestration, absorbing vast amounts of carbon dioxide from the atmosphere and storing it in their biomass. (Trọng tâm trong ý nghĩa sinh thái của Amazon nằm ở vai trò hấp thụ carbon, hấp thụ một lượng lớn khí carbon dioxide từ khí quyển và lưu trữ trong sinh khối của chúng.)

Chọn A.

Câu 3:

As trees are cleared, carbon is released into the atmosphere, accelerating climate change. (3) ______.

A. Over time, these activities will make the Amazon a more resilient and adaptable environment   
B. The cleared areas are immediately repurposed to benefit local communities and businesses    
C. This widespread deforestation not only impacts carbon levels but also endangers diverse species unique to the Amazon    
D. Increased clearing and carbon release help stabilize the atmosphere by storing excess carbon in plants

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Dịch nghĩa:

A. Theo thời gian, những hoạt động này sẽ khiến Amazon trở thành một môi trường bền bỉ và thích ứng tốt hơn

B. Các khu vực bị chặt phá ngay lập tức được tái sử dụng nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng và doanh nghiệp địa phương

C. Nạn phá rừng trên diện rộng này không chỉ ảnh hưởng đến lượng carbon mà còn đe dọa các loài sinh vật đa dạng chỉ có ở Amazon

D. Việc gia tăng chặt phá và giải phóng carbon giúp ổn định khí quyển bằng cách lưu trữ lượng carbon dư thừa trong thực vật

As trees are cleared, carbon is released into the atmosphere, accelerating climate change. (3) ______.

(Khi cây cối bị chặt phá, carbon bị giải phóng vào khí quyển, làm gia tăng tốc độ biến đổi khí hậu. (3) ______.)

→ Ta cần điền vào chỗ trống một hệ quả tiêu cực của hành động được nêu ra ở câu trước, đảm bảo logic nguyên nhân – hệ quả.

→ Đáp án C phù hợp vì nó tiếp tục triển khai tác động tiêu cực của nạn phá rừng, đảm bảo mạch lập luận hợp lý của đoạn văn.

Loại đáp án A vì nạn phá rừng không thể làm cho Amazon trở nên bền bỉ hơn (more resilient)

Loại đáp án B vì lạc đề, đoạn văn đang nói về tác hại của nạn phá rừng đến lượng carbon, không nói đến lợi ích cho cộng đồng và doanh nghiệp

Loại đáp án D vì nạn phá rừng và giải phóng carbon không thể giúp ổn định bầu khí quyển (help stablilize the atmosphere)

→ As trees are cleared, carbon is released into the atmosphere, accelerating climate change. This widespread deforestation not only impacts carbon levels but also endangers diverse species unique to the Amazon. (Khi cây cối bị chặt phá, carbon bị giải phóng vào khí quyển, làm gia tăng tốc độ biến đổi khí hậu. Nạn phá rừng trên diện rộng này không chỉ ảnh hưởng đến lượng carbon mà còn đe dọa các loài sinh vật đa dạng chỉ có ở Amazon.)

Chọn C.

Câu 4:

To address these challenges, international efforts are underway to protect the Amazon. (4) ______.

A. Research shows that sustainable agriculture could reduce the impact of deforestation    
B. Governments, organizations, and communities are working together to implement sustainable practices    
C. Many groups are calling for a complete halt to all economic activities in the Amazon    
D. There are numerous barriers to conservation efforts in the Amazon due to complex local economies

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Dịch nghĩa:

A. Nghiên cứu cho thấy nông nghiệp bền vững có thể làm giảm tác động của nạn phá rừng

B. Các chính phủ, các tổ chức và cộng đồng đang cùng nhau hợp tác để thực hiện các phương thức phát triển bền vững

C. Nhiều nhóm đang kêu gọi ngừng hoàn toàn mọi hoạt động kinh tế tại Amazon

D. Có nhiều rào cản đối với các nỗ lực bảo tồn Amazon do nền kinh tế địa phương phức tạp

To address these challenges, international efforts are underway to protect the Amazon. (4) ______.

(Để giải quyết những thách thức này, các nỗ lực quốc tế đang được triển khai nhằm bảo vệ Amazon. (4) ______.)

→ Ta cần điền vào chỗ trống ý cụ thể hóa “international efforts”, nhằm làm rõ “các nỗ lực quốc tế” đó là gì, theo đúng mạch triển khai: ý khái quát – triển khai chi tiết.

→ Đáp án B phù hợp vì đã triển khai cụ thể hơn bằng cách liệt kê các bên tham gia (Goverments, organizations and communities) và hành động cụ thể (are working together)

Loại đáp án A vì không phù hợp về mạch triển khai, chưa nêu được hành động cụ thể

Loại đáp án C vì cụm từ “a complete halt to all economic activities in the Amazon” (ngừng hoàn toàn mọi hoạt động kinh tế tại Amazon) mang tính cực đoan, không phù hợp với giọng văn hướng tới giải pháp

Loại đáp án D vì đi ngược hướng giải pháp, việc nêu lên các “barriers” (các rào cản) không phù hợp với không phù hợp với giọng văn hướng tới giải pháp

→ To address these challenges, international efforts are underway to protect the Amazon. Governments, organizations, and communities are working together to implement sustainable practices. (Để giải quyết những thách thức này, các nỗ lực quốc tế đang được triển khai nhằm bảo vệ Amazon. Các chính phủ, các tổ chức và cộng đồng đang cùng nhau hợp tác để thực hiện các phương thức phát triển bền vững.)

Chọn B.

Câu 5:

By supporting these initiatives and raising awareness about the importance of the Amazon, we can help preserve this vital ecosystem for future generations. Strengthened by global cooperation, (5) ______.

A. reforestation projects will be limited to specific areas within the Amazon    
B. these strategies aim to create lasting protection for the Amazon    
C. it is expected that these initiatives will eventually require fewer resources   
D. the Amazon will soon be open for more sustainable tourism activities

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Dịch nghĩa:

A. các dự án tái trồng rừng sẽ bị giới hạn trong những khu vực cụ thể của Amazon

B. những chiến lược này hướng tới việc tạo ra sự bảo vệ lâu dài cho Amazon.

C. người ta kỳ vọng rằng các sáng kiến này cuối cùng sẽ cần ít nguồn lực hơn

D. Amazon sẽ sớm được mở rộng cho các hoạt động du lịch bền vững hơn

Strengthened by global cooperation, (5) ______.

(Được củng cố bởi sự hợp tác toàn cầu, (5) ______.)

→ Ta cần điền vào chỗ trống một mệnh đề hoàn chỉnh, vì cụm “Strengthened by global cooperation” mới chỉ đóng vai trò là trạng ngữ, đồng thời mệnh đề cho chỗ trống cũng cần mang ý tổng kết, nêu định hướng dài hạn và phù hợp với vai trò kết đoạn.

→ Đáp án B phù hợp vì đã tổng hợp toàn bộ nỗ lực trước đó và nêu mục tiêu lâu dài, đúng chức năng kết đoạn.

Loại đáp án A vì cụm “will be limited” (sẽ bị giới hạn) mang nghĩa tiêu cực, không phù hợp với giọng văn cần mang tính tổng quát và hy vọng.

Loại đáp án C vì đưa ra thông tin lạc đề, mục tiêu cuối cùng không phải là “require fewer resources” (cần ít nguồn nhân lực hơn), mà là bảo vệ rừng.

Loại đáp án D vì đưa ra thông tin mới hoàn toàn về “tourism” (du lịch), không phù hợp với mạch văn đang nói đến việc bảo vệ rừng.

→ Strengthened by global cooperation, these strategies aim to create lasting protection for the Amazon. (Được củng cố bởi sự hợp tác toàn cầu, những chiến lược này hướng tới việc tạo ra sự bảo vệ lâu dài cho Amazon.)

Chọn B.

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

The Amazon rainforest, often hailed as the “lungs of the Earth”, (1) is a vital ecosystem that plays a crucial role in regulating the global climate. This vast expanse of lush greenery, spanning across nine South American countries, is home to an incredible diversity of plant and animal life. From towering trees to intricate ecosystems, the Amazon is a treasure trove of biodiversity.

  At the heart of the Amazon’s ecological significance lies its role in carbon sequestration, (2) absorbing vast amounts of carbon dioxide from the atmosphere and storing it in their biomass. This process helps mitigate climate change by reducing greenhouse gas concentrations. Additionally, the Amazon’s transpiration process releases moisture into the atmosphere, influencing regional and global weather patterns.

  However, this invaluable ecosystem is under severe threat. Deforestation, driven by factors such as agriculture, logging, and mining, is rapidly destroying the Amazon’s pristine forests. As trees are cleared, carbon is released into the atmosphere, accelerating climate change. (3) This widespread deforestation not only impacts carbon levels but also endangers diverse species unique to the Amazon.

  To address these challenges, international efforts are underway to protect the Amazon. (4) Governments, organizations, and communities are working together to implement sustainable practices. By supporting these initiatives and raising awareness about the importance of the Amazon, we can help preserve this vital ecosystem for future generations. Strengthened by global cooperation, (5) these strategies aim to create lasting protection for the Amazon.

Rừng mưa Amazon, thường được ca ngợi là “lá phổi của Trái Đất”, là một hệ sinh thái thiết yếu, đóng vai trò then chốt trong việc điều hòa khí hậu toàn cầu. Vùng thảm xanh rộng lớn này, trải dài qua chín quốc gia Nam Mỹ, là nơi sinh sống của sự đa dạng đáng kinh ngạc của các loài thực vật và động vật. Từ những cây cổ thụ cao lớn đến các hệ sinh thái phức tạp, Amazon là một kho tàng đa dạng sinh học.

  Trọng tâm trong ý nghĩa sinh thái của Amazon nằm ở vai trò hấp thụ carbon, hấp thụ một lượng lớn khí carbon dioxide từ khí quyển và lưu trữ trong sinh khối của chúng. Quá trình này giúp giảm thiểu biến đổi khí hậu bằng cách làm giảm nồng độ khí nhà kính. Ngoài ra, quá trình thoát hơi nước của rừng Amazon còn giải phóng độ ẩm vào khí quyển, ảnh hưởng đến các kiểu hình thời tiết ở quy mô khu vực và toàn cầu.

  Tuy nhiên, hệ sinh thái vô giá này đang bị đe dọa nghiêm trọng. Nạn phá rừng, xuất phát từ các hoạt động như nông nghiệp, khai thác gỗ và khai khoáng, đang nhanh chóng tàn phá những khu rừng nguyên sinh của Amazon. Khi cây cối bị chặt phá, carbon bị giải phóng vào khí quyển, làm gia tăng tốc độ biến đổi khí hậu. Nạn phá rừng trên diện rộng này không chỉ ảnh hưởng đến lượng carbon mà còn đe dọa các loài sinh vật đa dạng chỉ có ở Amazon.

  Để giải quyết những thách thức này, các nỗ lực quốc tế đang được triển khai nhằm bảo vệ Amazon. Các chính phủ, các tổ chức và cộng đồng đang cùng nhau hợp tác để thực hiện các phương thức phát triển bền vững. Bằng cách ủng hộ những sáng kiến này và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của Amazon, chúng ta có thể góp phần bảo tồn hệ sinh thái thiết yếu này cho các thế hệ tương lai. Được củng cố bởi sự hợp tác toàn cầu, những chiến lược này hướng tới việc tạo ra sự bảo vệ lâu dài cho Amazon.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Monitoring systems are unnecessary for landslide management.    
B. The local population is unaffected by landslides.    
C. Landslides only occur in the rainy season.    
D. Deforestation contributes to landslide risks.

Lời giải

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?

A. Các hệ thống giám sát là không cần thiết trong việc quản lý sạt lở đất.

Thông tin: Additionally, advanced monitoring systems are being implemented to provide early warnings, allowing communities to evacuate before a disaster strikes. (Bên cạnh đó, các hệ thống giám sát tiên tiến cũng đang được áp dụng để đưa ra cảnh báo sớm, giúp người dân kịp thời sơ tán trước khi thảm họa xảy ra.)

Câu cuối của đoạn 3 cho rằng các hệ thống giám sát đang được áp dụng, tức là việc này là một trong những biện pháp cần thiết.

→ Sai

B. Người dân địa phương không bị ảnh hưởng bởi sạt lở đất.

Thông tin: The region, characterized by steep slopes and heavy rainfall, is prone to this natural disaster, which poses serious threats to both the local population and infrastructure.  (Khu vực này, với đặc trưng là địa hình dốc đứng và lượng mưa lớn, rất dễ xảy ra thiên tai này, gây ra những mối đe dọa nghiêm trọng đối với đời sống người dân địa phương cũng như hệ thống cơ sở hạ tầng.)

Đoạn 2 cho rằng sạt lở đất đe dọa nghiêm trọng tới đời sống của người dân địa phương.

→ Sai

C. Sạt lở đất chỉ xảy ra trong mùa mưa.

 Thông tin: Landslides are a significant environmental challenge in the northern mountainous provinces of Vietnam, particularly during the rainy season. (Sạt lở đất là một thách thức môi trường nghiêm trọng tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, đặc biệt trong mùa mưa.)

Câu đầu của đoạn 1 cho rằng sạt lở đất đặc biệt xảy ra trong mùa mưa, không phải chỉ mùa mưa mới xuất hiện.

→ Sai

D. Phá rừng góp phần làm gia tăng nguy cơ sạt lở đất.

Thông tin: The mountainous terrain, combined with deforestation and improper land use, exacerbates the risk of landslides. (Địa hình đồi núi, kết hợp với tình trạng phá rừng và việc sử dụng đất không hợp lý, càng làm gia tăng nguy cơ sạt lở đất.)

Câu đầu của đoạn 2 cũng đã khẳng định tình trạng phá rừng làm tăng nguy cơ sạt lở đất.

→ Đúng

Chọn D.

Câu 2

A. Schools with international focus help students learn about cultures to improve their future job prospects.    
B. The primary purpose of global education is creating students who appreciate cultural diversity in modern times. 
C. Educational diversity teaches young people to respect differences while traveling across various countries.    
D. Multicultural learning aims to develop respectful individuals who can effectively function in our global society.

Lời giải

Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?

The ultimate goal of multicultural education is to nurture responsible global citizens who can navigate our diverse world with respect. (Mục tiêu cao nhất của giáo dục đa văn hóa là nuôi dưỡng những công dân toàn cầu có trách nhiệm, có khả năng sống và làm việc trong một thế giới đa dạng với thái độ tôn trọng.)

A. Schools with international focus help students learn about cultures to improve their future job prospects. (Các trường học có định hướng quốc tế giúp học sinh tìm hiểu về các nền văn hóa nhằm cải thiện triển vọng nghề nghiệp trong tương lai.) → Sai nghĩa

B. The primary purpose of global education is creating students who appreciate cultural diversity in modern times. (Mục tiêu chính của giáo dục toàn cầu là tạo ra những học sinh biết trân trọng sự đa dạng văn hóa trong xã hội hiện đại.) → Sai nghĩa

C. Educational diversity teaches young people to respect differences while traveling across various countries. (Giáo dục đa dạng dạy người trẻ tôn trọng sự khác biệt khi đi lại giữa nhiều quốc gia khác nhau.) → Sai nghĩa

D. Multicultural learning aims to develop respectful individuals who can effectively function in our global society. (Học tập đa văn hóa nhằm phát triển những cá nhân có thái độ tôn trọng và có thể hoạt động hiệu quả trong xã hội toàn cầu.) → Phù hợp

Chọn D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. thrillingly 
B. thrilling 
C. thrilled 
D. thrills

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. c-a-b                    

B. b-a-c                
C. a-c-b     
D. a-b-c

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. absorbing vast amounts of carbon dioxide from the atmosphere and storing it in their biomass    
B. that contributes to climate change by reducing greenhouse gas concentrations    
C. which trees in the rainforest absorb vast amounts of carbon dioxide from the atmosphere, storing it in their biomass    
D. whose process helps mitigate climate change by reducing greenhouse gas concentrations

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP