(1,5 điểm).
Cho hai biểu thức \[A = \frac{{\sqrt x + 2}}{x}\]và \[B = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{{7 - \sqrt x }}{{x - 1}}\] với \[x > 0,x \ne 1\] .
a) Tính giá trị của biểu thức A khi \[x = 4\].
b) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 1}}\].
c) Cho \[M = A:B\]. Tìm tất cả các giá trị của x để \[2M - \frac{2}{x} \ge \frac{1}{4}\].
(1,5 điểm).
Cho hai biểu thức \[A = \frac{{\sqrt x + 2}}{x}\]và \[B = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{{7 - \sqrt x }}{{x - 1}}\] với \[x > 0,x \ne 1\] .
a) Tính giá trị của biểu thức A khi \[x = 4\].
b) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 1}}\].
c) Cho \[M = A:B\]. Tìm tất cả các giá trị của x để \[2M - \frac{2}{x} \ge \frac{1}{4}\].
Quảng cáo
Trả lời:
a) Thay \[x = 4\]vào biểu thức A ta được: \[A = \frac{{\sqrt 4 + 2}}{4} = 1\].
Vậy \[A = 1\].
b) \[B = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{{7 - \sqrt x }}{{x - 1}}\] với \[x > 0,x \ne 1\]
\[B = \frac{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right) + 7 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} = \frac{{x - \sqrt x + 5\sqrt x - 5 + 7 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\]
\[B = \frac{{x + 3\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 1}}\]
c) Cho \[M = A:B\] Tìm tất cả các giá trị của x để \[2M - \frac{2}{x} \ge \frac{1}{4}\]
\[M = A:B\]
\[M = \frac{{\sqrt x + 2}}{x}:\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{x}\] với \[x > 0,x \ne 1\]
\[\begin{array}{l}2M - \frac{2}{x} \ge \frac{1}{4}\\2.\frac{{\sqrt x - 1}}{x} - \frac{2}{x} \ge \frac{1}{4}\end{array}\]
\[\begin{array}{l}\frac{{2\sqrt x - 4}}{x} - \frac{1}{4} \ge 0\\\frac{{8\sqrt x - 16}}{{4x}} \ge 0\end{array}\]
Ta có \[x > 0,x \ne 1\] suy ra \[4x > 0 \Rightarrow \,\,\,8\sqrt x - 16 \ge 0\]
Do đó \[\sqrt x \ge 2\] nên \[x \ge 4\].
Vậy \[x \ge 2\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(x\)là số lá cờ xưởng phải làm mỗi ngày theo kế hoạch (\(x \in \mathbb{N}\), lá cờ).
Thời gian dự định hoàn thành là: \(\frac{{40000}}{x}\) (ngày).
Thực tế, mỗi ngày xưởng làm được: \(x + 200\) (lá cờ).
Thời gian thực tế hoàn thành là: \(\frac{{40000}}{{x + 200}}\) (ngày).
Vì xưởng hoàn thành sớm hơn 10 ngày so với kế hoạch, ta có phương trình:
\(\frac{{40000}}{x} - \frac{{40000}}{{x + 200}} = 10\)
\(\frac{{4000}}{x} - \frac{{4000}}{{x + 200}} = 1\)
\(\frac{{4000(x + 200) - 4000x}}{{x(x + 200)}} = 1\)
\(4000x + 800000 - 4000x = {x^2} + 200x\)
\({x^2} + 200x - 800000 = 0\)
Giải phương trình ta được:
\({x_1} = \frac{{ - 100 + 900}}{1} = 800\) (thỏa mãn)
\({x_2} = \frac{{ - 100 - 900}}{1} = - 1000\) (loại vì \(x > 0\))
Theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng sản xuất phải làm 800 lá cờ.
Lời giải
Bán kính của đường tròn đáy cốc là: \(r = 8:2 = 4(\;cm)\).
a) Diện tích xung quanh chiếc cốc của bác An là
\({S_{xq}} = 2\pi rl \approx 2.3,14.4.9,5 = 238,64\left( {c{m^2}} \right)\)
b) Thể tích chiếc ly là: \(V = \pi \cdot {r^2} \cdot h \approx 3,14 \cdot {4^2} \cdot 9,5 = 477,28\left( {c{m^3}} \right)\)
Lượng nước trung bình bạn Bình uống mỗi ngày là:
\[65\% .V.7 \approx 0,65.477,28.7 \approx 2171,624\left( {\;c{m^3}} \right) = 2,171624\left( l \right)\]
Vì \(2,171624 > 2\) nên bạn Bình uống đủ nước theo khuyến cáo.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
