Câu hỏi:

08/05/2026 13 Lưu

(2,5 điểm)
Một xưởng sản xuất phải làm xong 40 000 lá cờ cho các cổ động viên trong một số ngày quy định để chuẩn bị cho Sea Game 32. Thực tế, mỗi ngày xưởng đó đã làm được nhiều hơn 200 lá cờ so với kế hoạch. Vì thế xưởng sản xuất đã hoàn thành công việc sớm hơn 10 ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng sản xuất phải làm bao nhiêu lá cờ? (Giả định rằng số lá cờ mà xưởng sản xuất đó làm mỗi ngày là như nhau).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(x\)là số lá cờ xưởng phải làm mỗi ngày theo kế hoạch (\(x \in \mathbb{N}\), lá cờ).

Thời gian dự định hoàn thành là: \(\frac{{40000}}{x}\) (ngày).

Thực tế, mỗi ngày xưởng làm được: \(x + 200\) (lá cờ).

Thời gian thực tế hoàn thành là: \(\frac{{40000}}{{x + 200}}\) (ngày).

Vì xưởng hoàn thành sớm hơn 10 ngày so với kế hoạch, ta có phương trình:

 \(\frac{{40000}}{x} - \frac{{40000}}{{x + 200}} = 10\)

\(\frac{{4000}}{x} - \frac{{4000}}{{x + 200}} = 1\)

\(\frac{{4000(x + 200) - 4000x}}{{x(x + 200)}} = 1\)

\(4000x + 800000 - 4000x = {x^2} + 200x\)

\({x^2} + 200x - 800000 = 0\)

Giải phương trình ta được:

\({x_1} = \frac{{ - 100 + 900}}{1} = 800\) (thỏa mãn)

\({x_2} = \frac{{ - 100 - 900}}{1} =  - 1000\) (loại vì \(x > 0\))

Theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng sản xuất phải làm 800 lá cờ.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Để lập đội tuyển bóng rổ của trường, giáo viên phụ trách đội tuyển đưa ra yêu cầu tuyển chọn như sau: Mỗi bạn dự tuyển sẽ thực hiện 10 lần ném bóng vào rổ, mỗi quả bóng ném trúng vào rổ được cộng 3 điểm, mỗi quả bóng ném ra ngoài bị trừ 1 điểm. Nếu đạt từ 20 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển. Hỏi một học sinh muốn được chọn vào đội tuyển thì phải ném trúng ít nhất bao nhiêu quả bóng vào rổ?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(x\) là số lần ném trúng bóng vào rổ của học sinh (\(x \in \mathbb{N},0 \le x \le 10\)).

Khi đó, số lần ném bóng ra ngoài là: \(10 - x\) (lần).

Theo đề bài, mỗi lần ném trúng được cộng 3 điểm và mỗi lần ném ra ngoài bị trừ 1 điểm.

Tổng số điểm của học sinh đó là: \(3x - 1(10 - x)\) (điểm)

Để được chọn vào đội tuyển, học sinh phải đạt từ 20 điểm trở lên, ta có bất phương trình:

\(3x - (10 - x) \ge 20\)

\(3x - 10 + x \ge 20\)

\(4x - 10 \ge 20\)

\(4x \ge 30\)

\(x \ge \frac{{30}}{4}\)

 \(x \ge 7,5\)

Vì \(x\) là số lần ném trúng (phải là số tự nhiên) và \(x \ge 7,5\), nên giá trị nhỏ nhất của \(x\) thỏa mãn là \(x = 8\). Vậy học sinh đó phải ném trúng ít nhất 8 quả bóng vào rổ.

Câu 3:

Cho phương trình \({x^2} - 6x + m = 0\). Biết phương trình trên có một nghiệm là \(x = \frac{5}{2}\). Tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{{x_1} - 1}}{{{x_2} + 2}} + \frac{{{x_2} - 1}}{{{x_1} + 2}}\)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cho phương trình \({x^2} - 6x + m = 0\). Biết phương trình trên có một nghiệm là \(x = \frac{5}{2}\). Tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{{x_1} - 1}}{{{x_2} + 2}} + \frac{{{x_2} - 1}}{{{x_1} + 2}}\)

Vì \(x = \frac{5}{2}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - 6x + m = 0\), ta thay \(x = \frac{5}{2}\) vào phương trình: \({\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} - 6\left( {\frac{5}{2}} \right) + m = 0\)

\(\frac{{25}}{4} - 15 + m = 0\)

\(\frac{{25}}{4} - \frac{{60}}{4} + m = 0\)

\(\begin{array}{l} - \frac{{35}}{4} + m = 0\\m = \frac{{35}}{4}\end{array}\)

Khi đó phương trình trở thành: \({x^2} - 6x + \frac{{35}}{4} = 0\).

Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 6}\\{{x_1} \cdot {x_2} = \frac{{35}}{4}}\end{array}} \right.\)

Ta có: \(M = \frac{{{x_1} - 1}}{{{x_2} + 2}} + \frac{{{x_2} - 1}}{{{x_1} + 2}}\)

\(M = \frac{{({x_1} - 1)({x_1} + 2) + ({x_2} - 1)({x_2} + 2)}}{{({x_2} + 2)({x_1} + 2)}}\)

\(M = \frac{{(x_1^2 + {x_1} - 2) + (x_2^2 + {x_2} - 2)}}{{{x_1}{x_2} + 2({x_1} + {x_2}) + 4}}\)

\(M = \frac{{(x_1^2 + x_2^2) + ({x_1} + {x_2}) - 4}}{{{x_1}{x_2} + 2({x_1} + {x_2}) + 4}}\)

\(M = \frac{{{{({x_1} + {x_2})}^2} - 2{x_1}{x_2} + ({x_1} + {x_2}) - 4}}{{{x_1}{x_2} + 2({x_1} + {x_2}) + 4}}\)

Thay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 6}\\{{x_1} \cdot {x_2} = \frac{{35}}{4}}\end{array}} \right.\)vào biểu thức \(M\):

\(M = \frac{{{6^2} - 2.\frac{{35}}{4} + 6 - 4}}{{\frac{{35}}{4} + 2.6 + 4}} = \frac{{\frac{{41}}{2}}}{{\frac{{99}}{4}}} = \frac{{82}}{{99}}\)

Vậy \(M = \frac{{82}}{{99}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Bán kính của đường tròn đáy cốc là: \(r = 8:2 = 4(\;cm)\).

a) Diện tích xung quanh chiếc cốc của bác An là

\({S_{xq}} = 2\pi rl \approx 2.3,14.4.9,5 = 238,64\left( {c{m^2}} \right)\)

b) Thể tích chiếc ly là: \(V = \pi  \cdot {r^2} \cdot h \approx 3,14 \cdot {4^2} \cdot 9,5 = 477,28\left( {c{m^3}} \right)\)

Lượng nước trung bình bạn Bình uống mỗi ngày là:

\[65\% .V.7 \approx 0,65.477,28.7 \approx 2171,624\left( {\;c{m^3}} \right) = 2,171624\left( l \right)\]

Vì \(2,171624 > 2\) nên bạn Bình uống đủ nước theo khuyến cáo.