(3,0 điểm)
Trong một kì thi tuyển sinh vào lớp 10 của một trường THPT gồm \(3\) môn thi: Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh. Điểm của môn Toán và Tiếng Anh tính theo hệ số 2, điểm của môn Ngữ văn tính theo hệ số 1. Để trúng tuyển vào trường đó, điểm số trung bình của ba môn ít nhất bằng \(8\). Bạn Nam muốn trúng tuyển và đã đạt \(9\) điểm môn Toán, \(7\)điểm môn Ngữ văn. Hỏi bạn Nam cần được ít nhất bao nhiêu điểm ở môn Tiếng Anh?
(3,0 điểm)
Trong một kì thi tuyển sinh vào lớp 10 của một trường THPT gồm \(3\) môn thi: Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh. Điểm của môn Toán và Tiếng Anh tính theo hệ số 2, điểm của môn Ngữ văn tính theo hệ số 1. Để trúng tuyển vào trường đó, điểm số trung bình của ba môn ít nhất bằng \(8\). Bạn Nam muốn trúng tuyển và đã đạt \(9\) điểm môn Toán, \(7\)điểm môn Ngữ văn. Hỏi bạn Nam cần được ít nhất bao nhiêu điểm ở môn Tiếng Anh?
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi số điểm bạn Nam cần được ít nhất ở môn Tiếng Anh là \(x\) (điểm) (\[x > 0\])
Điểm trung bình ba môn là: \(\frac{{9.2 + 7 + 2x}}{5}\)
Để trúng tuyển vào trường đó, điểm số trung bình của ba môn ít nhất bằng 8 nên ta có
\(\frac{{9.2 + 7 + 2x}}{5} \ge 8\)
\(9.2 + 7 + 2x \ge 40\)
\(25 + 2x \ge 40\)
\(2x \ge 15\)
\(x \ge 7,5\)
Nam cần ít nhất \(7,5\) điểm Tiếng Anh.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Phòng Văn hóa - Xã hội phường Hà Đông phát động phong trào “Học sinh quyên góp sách giáo khoa” nhằm giúp đỡ các bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Hưởng ứng phong trào trên, tất cả học sinh của trường THCS A và trường THCS B đều tham gia quyên góp. Tổng số học sinh của cả hai trường là \(1322\) học sinh. Mỗi học sinh của trường THCS A quyên góp \(6\) quyển sách, mỗi học sinh của trường THCS B quyên góp \(5\) quyển sách. Tổng số sách quyên góp của trường THCS A nhiều hơn tổng số sách quyên góp của trường THCS B là \(331\) quyển. Hỏi mỗi trường đã quyên góp được bao nhiêu quyển sách giáo khoa?
Gọi số học sinh của trường THCS A và B lần lượt là \(x;\,\,y\) (học sinh,\(x;\,y \in {\mathbb{N}^*};\,\,x;y < 1322\))
Theo đề bài ta có phương trình:\(x + y = 1322\) (1)
Mỗi học sinh của trường THCS A quyên góp \(6\) quyển sách, mỗi học sinh của trường THCS B quyên góp \(5\) quyển sách. Tổng số sách quyên góp của trường THCS A nhiều hơn tổng số sách quyên góp của trường THCS B là 331 quyển nên ta có: \(6x - 5y = 331\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1322\\6x - 5y = 331\end{array} \right.\)
Giải hệ ta có: \(x = 631\) (thoả mãn); \(y = 691\) (thoả mãn)
Vậy trường THCS A có \(631\) học sinh; trường THCS B có \(691\) học sinh
Câu 3:
Cho hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\)
a) Vẽ đồ thị hàm số.
b) Tìm trên đồ thị điểm \(M\) khác gốc tọa độ có khoảng cách đến trục tung gấp \(2\) lần khoảng cách từ \(M\) đến trục hoành.
Cho hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\)
a) Vẽ đồ thị hàm số.
b) Tìm trên đồ thị điểm \(M\) khác gốc tọa độ có khoảng cách đến trục tung gấp \(2\) lần khoảng cách từ \(M\) đến trục hoành.
a) Vẽ đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\)
Lập bảng:
|
\(x\) |
\(0\) |
\(2\) |
\( - 2\) |
\(4\) |
\( - 4\) |
|
\(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) |
\(0\) |
\( - 2\) |
\( - 2\) |
\( - 8\) |
\( - 8\) |
Đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) là một parabol đi qua 5 điểm \(\left( {0;0} \right),\,\left( {2; - 2} \right),\,\left( { - 2; - 2} \right),\,\left( {4; - 8} \right),\,\left( { - 4; - 8} \right)\)

b) Gọi hoành độ và tung độ của điểm \(M\) lần lượt là \({x_M}\); \({y_M}\) (\({x_M}\,;\;{y_M}\, \ne 0\))
Vì điểm \(M\) có khoảng cách đến trục tung gấp \(2\) lần khoảng cách từ \(M\) đến trục hoành nên \(\left| {{x_M}} \right| = 2\left| {{y_M}} \right|\) suy ra \({x_M} = 2{y_M}\) hoặc \({x_M} = - 2{y_M}\)
TH1: \({x_M} = 2{y_M}\) ta thay vào hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) ta có:
\({y_M} = - \frac{1}{2}{x_M}^2\)
\({x_M}^2 + {x_M} = 0\)
\({x_M}\left( {{x_M} + 1} \right) = 0\)
Suy ra: \({x_M} = 0\) (loại) hoặc \({x_M} = - 1\) (tmđk)
Khi \({x_M} = - 1\) thì \({y_M} = \frac{{ - 1}}{2}\)
TH2: \({x_M} = - 2{y_M}\) ta thay vào hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) ta có: \({x_M}^2 - {x_M} = 0\)
\({x_M}\left( {{x_M} - 1} \right) = 0\)
Suy ra: \({x_M} = 0\) (loại) hoặc \({x_M} = 1\) (tmđk)
Khi \({x_M} = 1\) thì \({y_M} = \frac{{ - 1}}{2}\)
Vậy có hai điểm \(M\) thuộc đồ thị khác gốc tọa độ có khoảng cách đến trục tung gấp \(2\) lần khoảng cách từ \(M\) đến trục hoành là \(\left( { - 1;\frac{{ - 1}}{2}} \right)\) và \(\left( {1;\frac{{ - 1}}{2}} \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Số học sinh học 4 giờ trong một ngày là 6 bạn. Tỉ lệ phần trăm: \(\frac{6}{{30}} \cdot 100 = 20\% \).
b) Số học sinh học hơn 3 giờ (tức là 4 giờ và 5 giờ) là: \(6 + 8 = 14\) học sinh.
Vì \(14 < 15\) (một nửa của 30), nên nhận định này là sai.
Lời giải
Diện tích phần vải rủ xuống mép bàn là:
\(S = \left( {{R^2} - {r^2}} \right)\pi \approx \left[ {{{\left( {\frac{{220}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{140}}{2}} \right)}^2}} \right]\,\,.\;3,14 = 22608\;\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

